Nhật Bản nhập hơn 10.000 tấn gạo trong tháng 5 dù thuế cao

– Nhật Bản nhập khẩu hơn 10.000 tấn gạo trong tháng 5. Con số này cao gấp 126 lần mức bình quân theo tháng của năm 2024.

Lô ‘Gạo Việt xanh phát thải thấp’ đầu tiên được xuất sang Nhật Bản. Ảnh: TTXVN

Trong năm tài khóa 2023 và 2024, lượng gạo nhập khẩu ngoài hạn ngạch của Nhật Bản tăng từ 721 tấn lên 3.004 tấn. Đến 5-2025, con số này đã chạm mốc 10.605 tấn, TTXVN đưa tin.

Theo dữ liệu của Chính phủ Nhật Bản, nguyên nhân là vì giá gạo trong nước leo thang.

Mức thuế áp cho loại gạo nhập khẩu này là 341 yen/kg (khoảng 2,35 đô la Mỹ/kg), nằm ngoài hạn ngạch 770.000 tấn mà chính phủ cho phép nhập khẩu miễn thuế hàng năm. Đây được xem là mức thuế suất cao. Tuy nhiên, giá gạo trong nước tăng khiến gạo nhập ngoại dù chịu thuế cao vẫn có sức cạnh tranh.

Theo đó, Mỹ chiếm hơn 70% lượng gạo nhập khẩu trong tháng 5. Tập đoàn bán lẻ Aeon bắt đầu bán gạo California từ ngày 6-6 với giá 2.680 yen/4kg (chưa thuế). Một số nhà hàng tại Nhật Bản cũng đã chuyển sang dùng gạo nhập khẩu. Từ tháng 4-2025, Matsuya Foods Holdings dùng 100% gạo nhập, trong khi Yoshinoya Holdings pha trộn gạo trong trong nước và cả từ nhập khẩu.

Để hạ nhiệt giá, Bộ trưởng Nông nghiệp Nhật Bản Shinjiro Koizumi đã ra lệnh bán gạo từ kho dự trữ không qua đấu giá. Nhờ vậy mà giá bán lẻ trung bình túi 5kg gạo trong siêu thị giảm còn 3.920 yen trong tuần từ ngày 9 đến 15-6. Đây là lần đầu mà giá gạo ở dưới mức 4.000 yen sau 3 tháng rưỡi.

Tuy nhiên, các siêu thị lớn tại nước này vẫn thận trọng trong việc dùng gạo nhập do lo ngại thiếu công suất xay xát và nhu cầu thấp từ người tiêu dùng cao tuổi vốn chuộng gạo nội địa.

Chuyên gia Kimio Inagaki từ Viện Nghiên cứu Mitsubishi nhận định, nếu giá gạo hạ nhiệt, xu hướng nhập khẩu hiện nay có thể chỉ mang tính tạm thời. Tuy nhiên, trong bối cảnh giá vẫn neo cao, nhiều doanh nghiệp Nhật Bản vẫn chấp nhận chịu thuế cao để đưa gạo về nước.

https://thesaigontimes.vn/nhat-ban-nhap-hon-10-000-tan-gao-trong-thang-5-du-thue-cao/

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
15/09/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Thấp nhất Cao nhất
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 440 445 +
Jasmine 526 530 -6
100% tấm 368 372 +1
Thái Lan 5% tấm 477 481 +1
100% tấm 373 377 +5
Ấn Độ 5% tấm 375 379 +1
100% tấm 307 311 -1
Pakistan 5% tấm 419 423 +2
100% tấm 321 325 +4
Miến Điện 5% tấm 472 476 -6
Từ ngày 03/09/2026-10/09/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.200 6.079 -46
Lúa thường 6.050 5.932 -61
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 9.150 8.883 -475
Lứt loại 2 8.950 8.779 -471
Xát trắng loại 1 10.525 10.185 -275
Xát trắng loại 2 10.150 9.895 -295
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.700 8.564 82
Cám xát/lau 7.500 7.379 -50

Tỷ giá

Ngày 15/09/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,71
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.676,75
MYR Malaysian Ringgit 4,05
PHP Philippine Peso 62,82
KRW South Korean Won 1.346,69
JPY Yen Nhật Bản 154,43
INR Indian Rupee 95,73
MMK Burmese Kyat 2.099,46
PKR Pakistani Rupee 277,24
THB Thai Baht 33,20
VND Vietnamese Dong 26.033,48