Người trồng lúa ở Bà Rịa – Vũng Tàu thu hẹp sản xuất vì chi phí đầu vào tăng

VOV.VN – Vụ lúa Hè Thu năm nay, người trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đang phải đối mặt với nhiều khó khăn khi giá phân bón, chi phí sản xuất tăng cao, trong khi giá lúa chưa được cải thiện.

Ông Phạm Văn Quang, nông dân ở thị trấn Long Điền, huyện Long Điền cho biết, 1ha lúa của gia đình phát triển khá thuận lợi nhưng điều khiến ông lo lắng nhất là hầu hết giá các loại phân bón như: đạm-Urê, Kali… tăng hơn gấp đôi so với cùng kỳ các năm trước. Bên cạnh đó, giá thuê nhân công và nhiều loại máy móc phục vụ cho sản xuất tăng đáng kể càng gây áp lực cho nông dân khi bước vào vụ sản xuất mới.

Người trồng lúa ở Bà Rịa – Vũng Tàu gặp khó khi giá đầu vào tăng nhưng lúa thương phẩm thấp. (Ảnh: Gia Khang)

“Làm bao nhiêu chi phí cho phân bón hết, giá xăng dầu lên thì ảnh hưởng đến máy làm đất cũng lên… thứ gì cũng lên giá nhưng lúa thì hạ; giá lúa nay thương lái trả có 5.000 – 6.000 đồng/kg. Nông dân phải bám ruộng chứ không dám bỏ hoang. Ngày xưa làm ruộng lúa không như bây giờ, ngày trước làm 1ha lúa ăn cả năm” – ông Quang bày tỏ.

Giá phân bón tăng, các chi phí sản xuất tăng nhưng giá lúa không tăng đang khiến người nông dân đứng trước nguy cơ sẽ bỏ ruộng.

Giá lúa thấp nên người trồng giảm bớt diện tích gieo sạ. (Ảnh: Gia Khang)

Ông Nguyễn Văn Mạnh, xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc chia sẻ: “Phân lên giá cao quá mà giá lúa thì hạ làm không có ăn. Cái gì cũng lên như: công lao động, máy cắt lớn, nhỏ đều lên giá hết. Làm lúa giờ không có ăn, lỗ nhiều thì khoảng 30%, có nơi nhiều người bỏ ruộng không làm”.

Theo ngành nông nghiệp tỉnh Bà Rịa –  Vũng Tàu, vụ lúa Hè Thu 2022, nông dân cần chủ động sử dụng thêm các phân hữu cơ giúp tiết giảm chi phí, phòng tránh rủi ro do thiên tai, khô hạn và các loại dịch hại. Bên cạnh đó, nông dân cần áp dụng kỹ thuật “3 giảm, 3 tăng”, “1 phải, 5 giảm”, phun thuốc theo nguyên tắc “4 đúng”, góp phần giảm chi phí, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm lúa gạo./.

Gia Khang/VOV-TP.HCM

https://vov.vn/kinh-te/nguoi-trong-lua-o-ba-ria-vung-tau-thu-hep-san-xuat-vi-chi-phi-dau-vao-tang-post944440.vov

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
27/05/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 505 520
Jasmine 528 532
100% tấm 337 341
Thái Lan 5% tấm 440 444
100% tấm 411 415
Ấn Độ 5% tấm 342 346
100% tấm 280 284
Pakistan 5% tấm 347 351
100% tấm 321 325
Miến Điện 5% tấm 392 396
Từ ngày 07/05/2026 – 14/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.750 6.329 214
Lúa thường 6.450 5.950 196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.150 9.567 -108
Lứt loại 2 9.650 8.914 96
Xát trắng loại 1 11.650 11.340 -35
Xát trắng loại 2 10.350 10.130 -110
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7.950 7.700 114
Cám xát/lau 7.750 7.207 504

Tỷ giá

27/05/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6.79
EUR Euro 0.86
IDR Indonesian Rupiah 17,832.72
MYR Malaysian Ringgit 3.97
PHP Philippine Peso 61.59
KRW South Korean Won 1,506.84
JPY Yên Nhật 159.37
INR Indian Rupee 95.68
MMK Burmese Kyat 2,099.61
PKR Pakistani Rupee 278.28
THB Thai Baht 32.68
VND Vietnamese Dong 26,341.28