Ngành lúa gạo đối mặt với thách thức từ biến đổi khí hậu

(TN&MT) – Biến đổi khí hậu được coi là thách thức lớn nhất đối với ngành lúa gạo. Hiện nay, thiên tai, hạn hán làm giảm đáng kể lượng gạo dự trữ, khiến nhiều quốc gia phải công bố hạn chế hoặc ngừng xuất khẩu gạo.

Thông điệp được đưa ra tại Đại hội Lúa gạo quốc tế lần thứ 6 – IRC 2023, vừa khai mạc tại Manila, Philippines. Đây là sự kiện lúa gạo lớn nhất thế giới do IRRI (Viện Nghiên cứu Lúa gạo quốc tế) và Bộ Nông nghiệp Philippines đồng tổ chức. Trong 4 ngày từ 16-19/10, mạng lưới 1.500 người tham gia, gồm các nhà khoa học, quản lý, doanh nghiệp, nông dân sẽ cùng hợp tác để chia sẻ, trao đổi về các ý tưởng mới, khám phá các giải pháp và công nghệ tiên tiến cho toàn bộ ngành lúa gạo.

Đại hội Lúa gạo quốc tế lần thứ 6 – IRC 2023 vừa khai mạc tại Manila, Philippines

“IRC 2023, sự kiện toàn cầu về lúa gạo, xảy ra ở thời điểm không thể tốt hơn”, ông Bas Bouman, Giám đốc Nghiên cứu IRRI nhấn mạnh. “Nông nghiệp toàn cầu đang phải đối mặt với những thách thức phức tạp khi phải đảm bảo nhu cầu lương thực, dinh dưỡng, trong khi cùng lúc chịu áp lực gia tăng dân số, mất tài nguyên, biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường”. Những thông báo quốc gia về việc hạn chế hoặc ngừng xuất khẩu gạo gây chấn động thị trường gạo toàn cầu, khiến giá gạo quốc tế và trong nước tăng vọt, ảnh hưởng tiêu cực tới hàng triệu người. Hạn chế xuất khẩu có khả năng gây mất an ninh lương thực của các quốc gia vốn phụ thuộc vào gạo nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước.

Theo Tổng thống Philippines Ferdinand Marcos Jr., quốc gia này đang phải đối mặt với vấn đề về thị trường gạo toàn cầu biến động, thiên tai, lũ lụt. Bên cạnh đó, các hoạt động tội phạm như buôn lậu, tích trữ, nhập khẩu trái phép cũng tác động xấu đến thị trường trong nước.

Nguyên Bộ trưởng Bộ NN-PTNT Cao Đức Phát, Chủ tịch Hội đồng thành viên IRRI gửi thông điệp tới Đại hội Lúa gạo quốc tế. Ảnh: IRRI.

Để vượt qua những thách thức trên, ngoài tập trung đầu tư vào nghiên cứu khoa học, máy móc, Philippines còn hỗ trợ tài chính cho nông dân thông qua Chương trình Lúa gạo Quốc gia và Quỹ Tăng cường Cạnh tranh Lúa gạo. Bên cạnh đó, hợp tác với các tổ chức quốc tế như IRRI và nước khác không chỉ đảm bảo nguồn cung gạo ổn định, mà còn tăng cường nghiên cứu công nghệ, hoạch định chiến lược quốc gia.

Ngoài ra, Philippines đang chuẩn bị kế hoạch để ngành lúa gạo có thể ứng phó với El Nino. Cơ quan an ninh trong nước cũng chú trọng truy lùng tội phạm có liên quan đến các hoạt động bất hợp pháp nói trên.

Nguyên Bộ trưởng Bộ NN-PTNT Cao Đức Phát, Chủ tịch Hội đồng thành viên IRRI gửi thông điệp tới Đại hội: “Lúa gạo là nguồn lương thực chính của hơn nửa dân số thế giới, đảm bảo nguồn cung, phân phối gạo bền vững, giá cả phải chăng là yếu tố then chốt để duy trì ổn định chính trị xã hội ở nhiều quốc gia. Đồng thời, cải thiện ngành lúa gạo là giải pháp tối ưu để tăng thu nhập, sinh kế của hàng trăm triệu nông dân trồng lúa quy mô nhỏ. Chúng ta đang đối mặt với nhiều thách thức lớn khi biến đổi khí hậu đang tác động tiêu cực tới hệ thống lương thực, thực phẩm toàn cầu. Một tương lai không có nạn đói đòi hỏi nỗ lực tập thể, cần tất cả các quốc gia cùng hợp tác”.

Với xu hướng người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến dinh dưỡng, chất lượng thực phẩm, nhiệm vụ của IRC là khẩn trương chuyển đổi hệ thống lúa gạo theo hướng đa dạng, bền vững, thân thiện môi trường.

Tại IRC 2023, các chuyên gia lúa gạo sẽ trình bày, thảo luận về phương pháp tiếp cận di truyền, nhân giống lúa; nghiên cứu hệ vi sinh vật, sức khỏe đất; canh tác kỹ thuật số, ứng dụng dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ nano, công cụ viễn thám, drone (máy phun thuốc không người lái)…

Triển lãm khoa học tại IRC 2023. Ảnh: Quỳnh Chi.

Đặc biệt, chuyển đổi chuỗi giá trị lúa gạo không chỉ dừng lại ở áp dụng khoa học công nghệ. Ngành lúa gạo các quốc gia cần thảo luận, đàm phán, gỡ rối chính sách công, qua đó giải quyết một số vướng mắc về dao động giá, thương mại tự do, phân khúc thị trường chênh lệch… Do đó, IRC 2023 đóng vai trò cầu nối giữa các lãnh đạo ngành nông nghiệp trên thế giới. Hợp tác công – tư sẽ là chìa khóa để giải quyết những thách thức lớn nhất mà ngành sản xuất lúa gạo đang phải đối mặt.

https://baotainguyenmoitruong.vn/nganh-lua-gao-doi-mat-voi-thach-thuc-tu-bien-doi-khi-hau-364590.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 14/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 460 465
 Jasmine 454 458
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 378 382
 100% tấm 357 361
 Ấn Độ 5% tấm 336 340
 100% tấm 284 288
 Pakistan 5% tấm 349 353
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 362 366

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 15/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.134,57
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 59,80
KRW South Korean Won 1.471,41
JPY Japanese Yen 158,92
INR Indian Rupee 93,08
MMK Burmese Kyat 2.100,23
PKR Pakistani Rupee 278,86
THB Thai Baht 31,99
VND Vietnamese Dong 26.280,83