Ngành gạo kỳ vọng thắng lớn

Giá gạo dự báo có thể xác lập đỉnh 10 năm qua và mang về giá trị xuất khẩu kỷ lục cho ngành gạo Việt Nam

Từ sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán 2023 đến nay, thị trường lúa gạo tại ĐBSCL đã sôi động hẳn. Trong khi doanh nghiệp (DN) có nhiều đơn hàng xuất khẩu thì nông dân phấn khởi nhờ giá lúa gạo biến động theo chiều hướng tăng.

Doanh nghiệp vui, nông dân phấn khởi

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, năm 2022, ngành gạo lập kỷ lục với sản lượng xuất khẩu 7,11 triệu tấn, mang về giá trị 3,46 tỉ USD, tăng 13,8% về khối lượng và 5,1% về giá trị so với năm trước.

Tin vui là nếu giá gạo xuất khẩu bình quân năm 2022 đạt 486,2 USD/tấn nhưng ngay trong tháng 1-2023 đã đạt 507,5 USD/tấn, đánh dấu sự khởi sắc ngay từ đầu năm.

Ông Phan Thành Bắc, Giám đốc HTX Sơn Hòa (tỉnh An Giang), cho biết vụ đông xuân năm nay, HTX Sơn Hòa có 630 ha lúa, dự kiến thu hoạch vào đầu tháng 3, dự báo thắng lớn nếu giá cả ổn định, tình hình xuất khẩu như hiện nay. 

 “Giá lúa tươi đang ở mức 6.800 – 7.000 đồng/kg, trong khi cùng kỳ năm ngoái chỉ ở mức 5.700 – 5.800 đồng/kg. Nếu giữ được mức giá này, nông dân có thể thu lợi nhuận tối thiểu 30 triệu đồng/ha” – ông Bắc bày tỏ lạc quan.

Vận chuyển gạo xuất khẩu tại Tập đoàn Lộc Trời. Ảnh: AN NA

Ông Nguyễn Văn Thành, Giám đốc Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại Phước Thành IV (tỉnh Vĩnh Long), cho biết giá gạo hiện tại đang cao nhất 2 năm qua và có thể vượt đỉnh năm 2019. 

“Năm 2019, giá gạo đã từng đạt mức 520 – 530 USD/tấn và năm nay dự báo kỷ lục này sẽ được phá vỡ. Nguyên nhân là nhu cầu nhập khẩu của các nước trên thế giới đang tăng vì sản xuất nội địa của họ mất mùa. Hơn nữa, trong 10 năm qua, giá lúa gạo tương đối ổn định trong khi các nông sản khác và vật tư đầu vào lại tăng nhiều nên việc tăng giá là hợp lý. Tại Việt Nam, dù sản xuất lúa thuận lợi nhưng so với một số cây trồng khác vẫn không bằng nên nguồn cung không tăng” – ông Nguyễn Văn Thành nhận định.

Ở các địa phương khu vực miền Đông Nam Bộ như Bình Thuận, Đồng Nai, Tây Ninh, kể cả các huyện ngoại thành của TP HCM, giá lúa tươi phổ biến quanh mức 6.500 đồng/kg, bảo đảm cho nông dân có lãi. Ông Phạm Văn Minh (ngụ TP HCM), nói ông đang canh tác lúa hàng chục hecta tại Tây Ninh và huyện Củ Chi (TP HCM), dự kiến tiếp tục thuê đất để canh tác. 

“So với trước Tết, giá phân bón cũng đã hạ. Nếu có diện tích lớn để canh tác lúa thì vẫn có hiệu quả kinh tế nhờ cây trồng này đã được cơ giới hóa cao, không cần nhiều lao động và đầu ra thuận lợi. Nông dân đang rất vui, đặt nhiều kỳ vọng được mùa trúng giá” – ông Minh nói.

https://nld.com.vn/thoi-su/nganh-gao-ky-vong-thang-lon-20230206215427291.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
24/07/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 510
Jasmine 546 550
100% tấm 359 363 +5
Thái Lan 5% tấm 455 459 +8
100% tấm 382 386 -5
Ấn Độ 5% tấm 363 367 +1
100% tấm 290 294
Pakistan 5% tấm 410 414
100% tấm 314 318 -1
Miến Điện 5% tấm 464 468
Từ ngày 09/07/2026-16/07/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.850 6.679 143
Lúa thường 6.350 6.204 143
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.750 10.250 42
Lứt loại 2 9.450 9.229 200
Xát trắng loại 1 11.900 11.690 -90
Xát trắng loại 2 10.550 10.450
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.250 8.107 71
Cám xát/lau 8.000 7.829 -14

Tỷ giá

24/07/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,78
EUR Euro 0,88
IDR Indonesian Rupiah 18.019,78
MYR Malaysian Ringgit 4,09
PHP Philippine Peso 61,80
KRW South Korean Won 1.475,17
JPY Yên Nhật Bản 163,81
INR Indian Rupee 96,83
MMK Burmese Kyat 2.100,22
PKR Pakistani Rupee 277,85
THB Thai Baht 33,84
VND Vietnamese Dong 26.316,59