Mexico tạm miễn thuế nhập khẩu với 66 mặt hàng lương thực cơ bản

BNEWS Theo phóng viên TTXVN tại Mexico, chính phủ nước này ngày 16/5 đã quyết định tạm thời miễn thuế nhập khẩu trong vòng 1 năm đối với 66 mặt hàng lương thực và vệ sinh.

Quần áo được bày bán tại cửa hàng ở Mexico City, Mexico. Ảnh: AFP/ TTXVN

Theo phóng viên TTXVN tại Mexico, chính phủ nước này ngày 16/5 đã quyết định tạm thời miễn thuế nhập khẩu trong vòng 1 năm đối với 66 mặt hàng lương thực và vệ sinh trong giỏ hàng hóa cơ bản, và dự kiến biện pháp này sẽ được mở rộng đối với động vật sống.

Bộ kinh tế Mexico cho biết việc chính phủ can thiệp giá các mặt hàng thiết yếu là cần thiết và cấp bách nhằm chống lại những tác động lên giá hàng hóa do xu hướng lạm phát tăng. Các mặt hàng lượng thực cơ bản được can thiệp giá gồm ngô, gạo, cá ngừ, thịt lợn, thịt gà, thịt bò, hành tây, ớt, đậu, bột ngô, bột mì, trứng, cà chua, sữa, chanh, ngô trắng, táo , cam, bánh mì hộp, khoai tây, mì ống cho súp, cá mòi, lúa miến, lúa mì và cà rốt.

Trong khi đó, Bộ Tài chính và Tín dụng công Mexico (SHCP) thông báo việc áp dụng mức thuế nhập khẩu bằng 0 đối với thực phẩm và các mặt hàng chiến lược là một phần trong các biện pháp nhằm kìm hãm tốc độ tăng giá và giảm tiêu dùng của các hộ gia đình, đồng thời hình thành Gói Chống Lạm phát.

Bên cạnh mặt hàng lương thực, SHCP cũng tiếp tục việc miễn Thuế Sản xuất và Tiêu thụ đặc biệt đối với xăng và dầu diesel đến ngày 20/5. Mexico đã tiến hành hỗ trợ giá nhiên liệu từ ngày 12/3.

Trước đó, ngày 4/5, Tổng thống Mexico Andrés Manuel López Obrador đã đưa ra kế hoạch chống lạm phát, với hàng loạt biện pháp nhằm bình ổn giá cả của 24 mặt hàng trong giỏ hàng hóa cơ bản, trong đó bao gồm sản xuất ổn định giá dầu diesel; gia hạn giao phân bón; xóa bỏ hạn ngạch đối với nhập khẩu amoni sulfat; không tăng phí đường bộ; không tăng giá vé đường sắt; giảm chi phí và thời gian thông quan; thuế nhập khẩu bằng không; không thay đổi chi phí điện thoại và internet vào năm 2022.

Trước sức ép lạm phát liên tục gia tăng bởi những tác động xấu từ bên ngoài, như việc Trung Quốc phong tỏa chống dịch COVID-19 và cuộc xung đột giữa Nga-Ukraine, Ngân hàng trung ương Mexico đã phải tăng lãi suất lần thứ 8 liên tiếp lên 7,0% và dự báo tỉ lệ lạm phát ở Mexico sẽ kết thúc năm 2022 ở mức 6,4%, giảm xuống 4,4% vào năm 2023 và quay trở lại mức mục tiêu 3% +/- 1 điểm phần trăm vào năm 2024./.

Việt Hùng/TTXVN

https://bnews.vn/mexico-tam-mien-thue-nhap-khau-voi-66-mat-hang-luong-thuc-co-ban/244074.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
10/08/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 505 +5
Jasmine 538 542
100% tấm 370 374
Thái Lan 5% tấm 450 454
100% tấm 374 378
Ấn Độ 5% tấm 360 364
100% tấm 292 296
Pakistan 5% tấm 401 405
100% tấm 310 314
Miến Điện 5% tấm 466 470
Từ ngày 30/07/2026-06/08/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.850 6.636 -121
Lúa thường 6.550 6.343 -4
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.650 10.229 -83
Lứt loại 2 9.850 9.782 39
Xát trắng loại 1 11.850 11.515 -70
Xát trắng loại 2 10.850 10.810 -20
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.625 8.529 57
Cám xát/lau 7.850 7.768 -111

Tỷ giá

Ngày 10/08/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,75
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.824,45
MYR Malaysian Ringgit 4,09
PHP Philippine Peso 60,72
KRW South Korean Won 1.408,16
JPY Yen Nhật Bản 157,83
INR Indian Rupee 95,19
MMK Burmese Kyat 2.099,55
PKR Pakistani Rupee 277,78
THB Thai Baht 32,96
VND Vietnamese Dong 26.207,39