Lúa vừa trổ bông, hạt còn xanh mà thương lái đã đến tận ruộng đặt cọc

Thời điểm này, nhiều trà lúa vụ hè thu 2022 trên địa bàn TP Cần Thơ mới ở giai đoạn trổ bông đến chắc xanh, chuẩn bị chín. Ðã có nhiều thương lái tìm đến tận ruộng để đặt tiền cọc mua lúa.

Lúa vừa trổ bông, thương lái đã đến tận ruộng đặt cọc

Thương lái đặt cọc mua lúa tươi IR50404 với giá 5.500-5.550 đồng/kg. Còn các loại lúa hạt dài như OM 5451, OM 380, OM 18… có giá 5.600-5.800 đồng/kg. 

Theo nhiều nông dân, đa số thương lái đặt cọc khoảng 200.000-400.000 đồng/công lúa. Nhờ có thương lái đặt cọc thu mua lúa ngay từ sớm nên nông dân phần nào an tâm về đầu ra vụ hè thu này. 

Dự kiến khoảng 3 tuần nữa, ruộng lúa hè thu sạ giống OM 5451 của anh Lâm Thành Ðược ở huyện Thới Lai mới thu hoạch, nhưng đã có thương lái đặt tiền cọc mua lúa tươi với giá 5.650 đồng/kg.

Tuy nhiên, giá lúa được nhiều thương lái đưa ra đang thấp hơn khoảng 200-300 đồng/kg so với cùng kỳ vụ hè thu năm 2021. Nông dân mong giá lúa cải thiện hơn trong thời gian tới để đảm bảo lợi nhuận, nhất là khi giá phân bón và nhiều chi phí đầu vào đang tăng lên ở mức rất cao. 

Bên cạnh những hộ đã nhận tiền cọc đồng ý bán lúa, cũng có nhiều nông dân chờ đến cận ngày thu hoạch lúa mới “chốt giá”, hy vọng bán được giá cao hơn hiện nay.

Thời điểm từ tháng 5 trở đi thường sẽ là thời điểm xuất khẩu gạo nhộn nhịp hơn và giá lúa gạo sẽ tiếp tục có xu hướng tăng. Chính vì vậy, Hiệp hội Lương thực Việt Nam cho rằng, các doanh nghiệp trong nước cần đảm đảm nguồn hàng, lưu ý các thông tin về container, cước vận tải biển để chủ động giao hàng và ký kết các hợp đồng mới. 

Ngoài các thị trường truyền thống, năm nay, xuất khẩu gạo sang châu Âu được dự báo sẽ tăng mạnh bởi tác động của Hiệp định Thương mại tự do EVFTA.

Hiện, giá gạo xuất khẩu 5% tấm của Việt Nam đang dao động khoảng 415 USD/tấn, tiếp tục duy trì vị trí dẫn đầu trong các nước xuất khẩu gạo. 

Khánh Trung

https://danviet.vn/lua-vua-tro-bong-thuong-lai-da-den-tan-ruong-dat-coc-20220523010600851.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
10/08/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 505 +5
Jasmine 538 542
100% tấm 370 374
Thái Lan 5% tấm 450 454
100% tấm 374 378
Ấn Độ 5% tấm 360 364
100% tấm 292 296
Pakistan 5% tấm 401 405
100% tấm 310 314
Miến Điện 5% tấm 466 470
Từ ngày 30/07/2026-06/08/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.850 6.636 -121
Lúa thường 6.550 6.343 -4
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.650 10.229 -83
Lứt loại 2 9.850 9.782 39
Xát trắng loại 1 11.850 11.515 -70
Xát trắng loại 2 10.850 10.810 -20
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.625 8.529 57
Cám xát/lau 7.850 7.768 -111

Tỷ giá

Ngày 10/08/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,75
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.824,45
MYR Malaysian Ringgit 4,09
PHP Philippine Peso 60,72
KRW South Korean Won 1.408,16
JPY Yen Nhật Bản 157,83
INR Indian Rupee 95,19
MMK Burmese Kyat 2.099,55
PKR Pakistani Rupee 277,78
THB Thai Baht 32,96
VND Vietnamese Dong 26.207,39