Lúa gạo ‘được mùa được giá’, doanh nghiệp xuất khẩu bội thu

Phạm Mơ tổng hợp từ báo cáo tài chính hợp nhất quý I của các doanh nghiệp.

Đứng ở vị trí thứ hai, CTCP XNK An Giang (Angimex – Mã: AGM) ghi nhận doanh thu thuần tăng gần 3 lần so với cùng kỳ năm 2021, đạt gần 1.020 tỷ đồng.

Trong cơ cấu doanh thu, mảng lương thực chiếm hơn 80%, đạt 821 tỷ đồng; 20% doanh thu còn lại được phân phối ở các mảng bán xe Honda, phụ tùng, giống, phân bón…

Angimex lý giải doanh thu mảng lương thực tăng mạnh ở tất cả các kênh xuất khẩu, cung ứng nội địa đã giúp doanh thu hợp nhất quý I tăng 175%, lợi nhuận gộp tăng 149% so với cùng kỳ năm 2021.

Ngoài ra, hiệu quả đầu tư tài chính tăng mạnh, trong đó doanh thu hoạt động tài chính quý I tăng 18 lần so với cùng kỳ, chi phí tài chính tăng gần 10 lần.

Những yếu tố trên đã giúp lợi nhuận sau thuế của Angimex đạt gần 10 tỷ đồng, tăng gần 4 lần so với cùng kỳ năm 2021.

Công ty này cũng có khởi đầu khá thuận lợi khi giữa tháng 3 “chốt” được đơn hàng xuất khẩu 3 triệu tấn gạo sang Cộng hòa Sierra Leone trong 3 năm tới. Đây cũng là tiền đề cho doanh nghiệp này thâm nhập vào thị trường Tây Phi.

Kế hoạch năm 2022, Angimex đạt mục tiêu doanh thu đạt 8.004 tỷ đồng, riêng mảng lương thực đạt 6.600 tỷ đồng, tăng gấp đôi so với kết quả thực hiện năm 2021; lợi nhuận trước thuế kỳ vọng đạt 70 tỷ đồng, tăng 23%.

Về chiến lược phát triển dài hạn, Angimex đặt mục tiêu trở thành top 1 trong lĩnh vực xuất khẩu gạo và chiếm lĩnh thị trường gạo nội địa.

Hay với CTCP Nông nghiệp Công nghệ cao Trung An (Mã: TAR) cũng có kết quả kinh doanh tích cực trong quý I.

Theo đó, doanh thu thuần của công ty đạt 958 tỷ đồng, tăng trưởng 2,2 lần so với cùng kỳ năm 2021; lợi nhuận sau thuế đạt hơn 27 tỷ đồng, tăng gần 8 lần.

Theo khu vực địa lý, hoạt động bán hàng ở cả nội địa và xuất khẩu đều tăng trưởng vượt trội, doanh thu lần lượt ở mức 742 tỷ đồng và 216 tỷ đồng, tăng 107% và 172% so với cùng kỳ năm 2021.

Tuy nhiên, Trung An Rice cho rằng lượng đơn hàng xuất khẩu nhiều, chi phí bán hàng tăng cao, cộng thêm áp lực từ giá xăng dầu đã làm ảnh hưởng mạnh đến chi phí vận chuyển nước ngoài.

Một cái tên khác trong mảng lương thực là CTCP Giống cây trồng (Vinaseed – Mã: NSC) cũng ghi nhận doanh thu thuần 327 tỷ đồng, tăng 33% so với cùng kỳ năm 2021; lợi nhuận sau thuế đạt 37 tỷ đồng, tăng 11% nhờ việc mở rộng thị trường xuất khẩu gạo.

Trong chiến lược 2022 – 2026, Vinaseed đặt ra mục tiêu đến năm 2026 tăng trưởng gấp đôi quy mô hiện tại, sản lượng đạt 200.000 tấn, chiếm 25% thị phần cả nước.

Quy mô doanh thu 4.000 tỷ đồng, lợi nhuận 450 – 500 tỷ đồng, công ty duy trì tốc độ tăng trưởng bền vững từ 17-  20%/năm.

Nhiều trợ lực cho xuất khẩu gạo năm 2022

Ngay từ đầu năm, xuất khẩu gạo phục hồi mạnh nhờ nhu cầu tiêu thụ tăng sau khi các nền kinh tế mở cửa. Ngoài ra, căng thẳng địa chính trị Nga – Ukraine càng thúc đẩy nhu cầu dự trữ gạo, giá gạo cũng ổn định hơn.

Điều này thể hiện trong kết quả xuất khẩu gạo 4 tháng đầu năm với 2 triệu tấn, tương đương 1 tỷ USD, tăng 4% về khối lượng nhưng giảm 6% về giá trị so với cùng kỳ năm 2021, số liệu của Tổng cục Hải quan. Giá gạo xuất khẩu trung bình ở mức 488 USD/tấn, giảm 10% so với cùng kỳ năm 2021.

Với kết quả này, VFA dự báo năm 2022, xuất khẩu gạo Việt Nam đạt khoảng 6-6,2 triệu tấn. Và quý II/2022 cũng là thời điểm xuất khẩu gạo nhộn nhịp hơn do các quốc gia nhập khẩu đẩy mạnh mua vào.

Ở một góc nhìn khác, CTCK BIDV (BSC) cho rằng ngành lương thực có thể được hưởng lợi sau xung đột chính trị Nga – Ukraine. Việc gián đoạn nguồn cung lúa mì và ngô ở hai nước xuất khẩu hàng đầu đã khiến giá cả các loại thực phẩm tăng cao.

Mới đây, Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) điều chỉnh giảm với dự báo thương mại ngũ cốc thế giới trong năm 2022 xuống còn 469 triệu tấn, giảm 2% so với năm 2021.

Nguyên nhân là diện tích và sản lượng thu hoạch lúa mì ở Ukraine giảm mạnh trong khi các quốc gia xuất khẩu khác như Ấn Độ, châu Âu, Mỹ chỉ bù đắp được một phần.

Trong bối cảnh căng thẳng chính trị, lạm phát leo thang, thu nhập của người dân trên toàn thế giới chịu ảnh hưởng đáng kể, người tiêu dùng có xu hướng tăng sử dụng các loại lương thực có giá thấp như gạo.

Ngoài ra, một động lực khác cho xuất khẩu gạo của Việt Nam là các quốc gia ngoài chiến sự cũng tăng nhu cầu tích trữ lương thực và sản phẩm thay thế nhằm đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.

Cơ hội càng nhiều, thách thức doanh nghiệp xuất khẩu gạo phải đối mặt càng lớn. Đại diện công ty Angimex cho biết năm 2022, kinh tế thế giới đối mặt tình trạng xử lý lạm phát tăng trong khi nhu cầu tiêu dùng không ổn định.

Đại dịch COVID-19 có thể tiếp tục diễn biến phức tạp do sự xuất hiện khó lường của các biến thể mới nên các ngành kinh tế chưa thể khôi phục hoàn toàn và sẽ phải thích ứng trong điều kiện bình thường mới.

Do đó, ngành lương thực sẽ phải đối mặt với chi phí đầu vào tăng cao như cước tàu biển, chi phí vận tải nội địa, chi phí sản xuất…

Dịch COVID-19 diễn biến phức tạp, tiêu thụ gạo vẫn ổn định đối với các thị trưởng truyền thống của Việt Nam, tuy nhiên đối với thị trường châu Phi có nhu cầu mua gạo giá rẻ thì Việt Nam vẫn sẽ khó cạnh tranh với Ấn Độ và Pakistan.

Tình hình logistics dự báo vẫn còn khó khăn, chi phí logistic sẽ tăng cao. Bên cạnh đó, thị trường ngày càng đòi hỏi cao về chất lượng sản phẩm, lúa gạo sẽ không chỉ là mặt hàng bán bình thường mà sẽ trở thành dược phẩm, thực phẩm chức năng.

Phạm Mơ

https://vietnambiz.vn/lua-gao-duoc-mua-duoc-gia-doanh-nghiep-xuat-khau-boi-thu-20225161880869.htm

Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 12/01/2023-19/01/2023
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       6.450        6.229               –  
Lúa thường tại kho       7.750        7.050               –  
Lứt loại 1     10.300        9.988  -96 
Xát trắng loại 1      11.600      10.863  +13 
5% tấm     10.400      10.254  +7 
15% tấm     10.200      10.008  +8 
25% tấm     10.100        9.775  +8 
Tấm 1/2       9.200        8.914               –  
Cám xát/lau       8.350        8.054  -11 

Tỷ giá

Ngày 29/12/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,96
EUR Euro 0,94
IDR Indonesian Rupiah 15639,01
INR Indian Rupee 4,42
MMK Burmese Kyat 55,69
MYR Malaysian Ringgit 82,84
PHP Philippine Peso 2099,42
PKR Pakistani Rupee 226,64
THB Thai Baht 34,61
VND Vietnamese Dong 23604,16