Liên kết vùng để bảo đảm nguồn cung lúa gạo

Kinhtedothi- Trong bối cảnh diện tích đất trồng lúa giảm dần và năng lực sản xuất chưa đáp ứng đủ nhu cầu về gạo, Hà Nội tiếp tục chủ trương đẩy mạnh liên kết vùng để khai thác lương thực từ các địa phương, cung ứng cho người tiêu dùng trên địa bàn Thủ đô.

Theo thống kê của Sở NN&PTNT Hà Nội, toàn TP hiện có khoảng 165.000ha đất trồng lúa, tập trung tại 23 quận, huyện, thị xã. Việc sản xuất lúa những năm gần đây đã có nhiều chuyển biến tích cực, đặc biệt là trong ứng dụng cơ giới hóa và sử dụng giống chất lượng cao. Nhiều giống lúa mới cho năng suất, chất lượng vượt trội đã được bà con tích cực đưa vào sản xuất như: J02, HDT11, Bắc Thơm số 7…

Mặc dù đã có nhiều cải tiến trong sản xuất lúa theo hướng hàng hóa, tuy nhiên, so với các loại rau màu, cây ăn quả, hoa – cây cảnh, giá trị từ cây lúa nhìn chung không cao bằng. Chính vì vậy, trong định hướng cơ cấu lại lĩnh vực trồng trọt, Hà Nội sẽ giảm dần diện tích đất lúa hiện nay, từ khoảng 165.000ha xuống còn 140.000ha vào năm 2025.

Theo tính toán của Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản Hà Nội, nhu cầu tiêu dùng gạo của 10,8 triệu dân hiện đang cư trú trên địa bàn thủ đô vào khoảng 1,16 triệu tấn/năm. Trong khi khối lượng sản xuất gạo của TP chỉ đạt 680.000 tấn/năm. Như vậy, nguồn cung gạo của Hà Nội mới đáp ứng được khoảng 59% nhu cầu tiêu dùng của người dân Thủ đô. Hiện, lượng gạo còn thiếu để đáp ứng nhu cầu cho 100% cư dân Hà Nội được khai thác từ các tỉnh lân cận thuộc khu vực phía Bắc, các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long hoặc nhập khẩu từ Thái Lan, Nhật Bản…

Chi cục trưởng Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản Hà Nội Nguyễn Thị Thu Hằng cho biết, trong xu hướng giảm dần đất lúa đến năm 2025, sản lượng lương thực tự cung, tự cấp của TP vẫn sẽ thiếu hụt. Chính vì vậy, để bảo đảm nguồn cung lúa gạo, Hà Nội chủ trương duy trì tăng cường liên kết vùng để đẩy mạnh khai thác hàng hóa nói chung, trong đó có lúa gạo, đáp ứng nhu cầu phục vụ Nhân dân.

Trong thời gian tới, TP sẽ tiếp tục phối hợp cùng Bộ NN&PTNT và các địa phương đẩy mạnh Chương trình phối hợp về “Đảm bảo ATTP, nâng cao chất lượng, giá trị chuỗi cung ứng nông lâm thủy sản giữa Hà Nội và các tỉnh, TP trong cả nước giai đoạn 2021 – 2025”. Song song với đó, kiểm soát chặt chẽ chất lượng gạo cung ứng cho tiêu dùng trên địa bàn Thủ đô.

Lâm Nguyễn

https://kinhtedothi.vn/lien-ket-vung-de-bao-dam-nguon-cung-lua-gao.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
15/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490
Jasmine 504 508
100% tấm 343 347 +1
Thái Lan 5% tấm 468 472 +3
100% tấm 414 418
Ấn Độ 5% tấm 347 351 +1
100% tấm 280 284 +1
Pakistan 5% tấm 389 393 -1
100% tấm 323 327 -1
Miến Điện 5% tấm 453 457
Từ ngày 04/06/2026-11/06/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6,250 6,050 -164
Lúa thường 5,850 5,721 -243
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10,150 9,671 188
Lứt loại 2 8,750 8,707 36
Xát trắng loại 1 11,450 11,270 235
Xát trắng loại 2 10,250 10,250 -60
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7,900 7,768 7
Cám xát/lau 7,800 7,661 46

Tỷ giá

15/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6.77
EUR Euro 0.86
IDR Indonesian Rupiah 17.824,27
MYR Malaysian Ringgit 4.06
PHP Philippine Peso 0.02
KRW South Korean Won 1.517,66
JPY Yên Nhật Bản 160.22
INR Indian Rupee 95.27
MMK Burmese Kyat 2.099,09
PKR Pakistani Rupee 278.31
THB Thai Baht 32.81
VND Vietnamese Dong 26.304,53