Lạm phát quá cao, Philippines tiếp tục giảm thuế nhập khẩu gạo

Mức thuế nhập khẩu gạo được Philippines áp dụng đối với các quốc gia bên ngoài Đông Nam Á là 35%, mức trước đó là 40-50%.

(Ảnh minh họa: Reuters).

Theo Reuters, chính phủ Philippines mới đây thông báo, để kiềm chế lạm phát, quốc gia này đã quyết định kéo dài việc giảm thuế suất nhập khẩu gạo đối với các quốc gia bên ngoài Đông Nam Á đến hết năm 2022.

Theo đó, mức thuế suất được Philippines áp dụng đối với các quốc gia bên ngoài Đông Nam Á là 35%, mức trước đó là 40-50%.

Biểu thuế sửa đổi lần đầu tiên được ban hành vào năm ngoái và được Tổng thống Rodrigo Duterte gia hạn vào tháng trước sau khi dữ liệu cho thấy lạm phát trong tháng 5 ở mức cao nhất kể từ tháng 11/2018 và cao hơn biên độ mục tiêu 2 – 4% của năm nay.

Bộ Nông nghiệp Mỹ cho biết Philippines, quốc gia được dự báo sẽ là khách hàng mua gạo lớn thứ hai thế giới trong năm nay sau Trung Quốc, dự kiến ​​sẽ nhập khẩu 2,8 triệu tấn trong niên vụ 2022-2023 để bù đắp sự thiếu hụt trong nước.

Động thái mới nhất của Philippines đã đưa thuế quan đối với gạo nhập khẩu từ các nước ngoài Đông Nam Á tương quan với mức thuế hiện hành 35% đối với hàng nhập khẩu từ các nước láng giềng trong khu vực. Philippines vẫn phụ thuộc nhiều vào gạo của Việt Nam và cũng mua một số lượng hàng từ Thái Lan.

Ít khi nhập khẩu từ Ấn Độ – nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới, nhưng Manila gần đây đã đưa ra ý tưởng đa dạng hóa nguồn cung để có nguồn hàng rẻ hơn và gạo Ấn Độ là một lựa chọn thay thế.

Quyết định mới của Manila được đưa ra vào thời điểm Thái Lan và Việt Nam đang có kế hoạch tăng giá, mặc dù một quan chức hàng đầu của Thái Lan đã đặt ra câu hỏi về tính khả thi của kế hoạch này.

Ngoài ra, chính phủ Philippines cũng cắt giảm thuế đối với ngô, thịt heo và thông báo tạm thời dỡ bỏ thuế nhập khẩu 7% đối với than nhập khẩu, một loại nhiên liệu quan trọng trong sản xuất điện.

Thuế suất ngô đã được cắt giảm xuống còn 5 – 15%, có hiệu lực cho đến cuối năm 2022 và trở lại 35 – 50% vào năm tới, trong khi thuế đối với các sản phẩm thịt heo sẽ vẫn ở mức thấp hơn từ 15 – 25% cho đến cuối năm và trở lại lên 30 – 40% trong năm tới.

Như Huỳnh

Theo Doanh Nghiệp & Kinh Doanh

https://doanhnghiepkinhdoanh.doanhnhanvn.vn/lam-phat-qua-cao-philippines-tiep-tuc-giam-thue-nhap-khau-gao-422022613142831394.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
18/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490
Jasmine 505 509
100% tấm 344 348 +1
Thái Lan 5% tấm 473 477 +3
100% tấm 415 419
Ấn Độ 5% tấm 347 351
100% tấm 280 284
Pakistan 5% tấm 390 394
100% tấm 322 326
Miến Điện 5% tấm 456 460
Từ ngày 04/06/2026-11/06/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6,250 6,050 -164
Lúa thường 5,850 5,721 -243
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10,150 9,671 188
Lứt loại 2 8,750 8,707 36
Xát trắng loại 1 11,450 11,270 235
Xát trắng loại 2 10,250 10,250 -60
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7,900 7,768 7
Cám xát/lau 7,800 7,661 46

Tỷ giá

18/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,76
EUR Euro 0,86
IDR Indonesian Rupiah 17.767,58
MYR Malaysian Ringgit 4,07
PHP Philippine Peso 60,40
KRW South Korean Won 1.514,31
JPY Yên Nhật Bản 160,22
INR Indian Rupee 94,35
MMK Burmese Kyat 2.099,95
PKR Pakistani Rupee 278,26
THB Thai Baht 32,54
VND Vietnamese Dong 26.323,67