Italy trên bờ vực rơi vào một cuộc khủng hoảng lương thực

BNEWS Chủ tịch Hiệp hội thực phẩm và đồ uống Italy Ivano Vacondio cảnh báo các vấn đề nguồn cung thực phẩm do ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tại Ukraine đang có nguy cơ gây ra các vấn đề lớn tại Italy.

Người dân mua hàng tại siêu thị ở Milan, Italy. Ảnh: AFP/ TTXVN

Chủ tịch Hiệp hội thực phẩm và đồ uống Italy (Federalimentare) Ivano Vacondio cảnh báo rằng nếu không có giải pháp cho hoạt động vận chuyển, các vấn đề nguồn cung thực phẩm do ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tại Ukraine đang có nguy cơ gây ra các vấn đề lớn tại Italy vào mùa Thu này.

Trong cuộc trả lời phỏng vấn gần đây, ông Vacondio cảnh báo Italy đang trên bờ vực khủng hoảng liên quan đến các nguồn cung ngũ cốc quan trọng.

Theo ông, đây là vấn đề về logistics và là vấn đề mang tính cơ bản cho một quốc gia nhập khẩu 4 triệu tấn lúa mỳ, 6 triệu tấn ngô và một lượng lớn đậu tương, lúa mạch.

Với sản lượng hiện nay, Italy tạm thời có thể bù đắp cho tình trạng thiếu hụt nguồn cung. Tuy nhiên, bắt đầu từ tháng Chín tới, nước này sẽ phải nhập khẩu ngũ cốc từ các nước khác ở châu Âu và các nơi khác trên thế giới. Do đó, Italy sẽ cần hệ thống logistics tốt hơn.

Federalimentare không phải là tổ chức duy nhất đang gặp khó khăn về hệ thống thực phẩm tại Italy. Nhiều hiệp hội nông nghiệp và nông dân Italy dự báo sản lượng nông nghiệp tại miền Bắc nước này vào mùa Hè năm 2022 có nguy cơ giảm một nửa do nhiệt độ cao và điều kiện khô nóng bất thường.

Trong khi đó, cuộc xung đột tại Ukraine đã đẩy giá nhiên liệu lên cao và kéo theo nhiều vấn đề liên quan đến công tác vận chuyển.

Chỉ số Giá lương thực toàn cầu của Tổ chức Lương Nông Liên hợp quốc (FAO) cũng đã liên tiếp ghi nhận mức cao kỷ lục trong ba tháng vừa qua.

Tính từ giữa năm 2020, chỉ số này đã tăng khoảng 75%, cao hơn các kỷ lục cũ từng được ghi nhận trong năm 2008 và 2011. Giá lương thực đã tăng liên tục trong 7 quý vừa qua, thời gian tăng dài nhất kể từ năm 2008./.

H.Thủy (Theo Reuters) 

https://bnews.vn/italy-tren-bo-vuc-roi-vao-mot-cuoc-khung-hoang-luong-thuc/248559.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
29/04/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
  Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 500
Jasmine
496 500 +6
100% tấm 335 339 -1
 Thái Lan 5% tấm 390 394 +2
100% tấm 369 373 -1
  Ấn Độ 5% tấm 349 353 -2
100% tấm 282 286
  Pakistan 5% tấm 350 354 -2
100% tấm 324 328 -1
  Miến Điện 5% tấm 383 387 +2
Từ ngày 16/04/2026 – 23/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.3506.000243
Lúa thường5.8505.61196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.3509.000417
Lứt loại 28.9508.514257
Xát trắng loại 111.05010.810450
Xát trắng loại 210.5509.750205
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.525-75
Cám xát/lau6.9506.707-79

Tỷ giá

29/04/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,84
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.258,18
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 61,15
KRW South Korean Won 1.472,78
JPY Yen Nhật Bản 159,54
INR Indian Rupee 94,64
MMK Burmese Kyat 2.099,98
PKR Pakistani Rupee 278,74
THB Thai Baht 32,51
VND Vietnamese Dong 26.388,53