Indonesia thiếu hụt gạo nghiêm trọng

(NLĐO) – Giá lúa gạo trong nước đã quay đầu tăng khi Indonesia bổ sung hạn ngạch nhập khẩu gạo thêm 1,6 triệu tấn, nâng tổng lượng gạo nhập khẩu năm 2024 của nước này lên 3,6 triệu tấn

Ngày 27-2, Thương vụ Việt Nam tại Indonesia dẫn lời Bộ trưởng Thương mại Indonesia, ông Zulkifli Hasan, cho biết Chính phủ Indonesia vừa quyết định tăng thêm hạn ngạch nhập khẩu gạo trong năm 2024 thêm 1,6 triệu tấn do sản xuất gạo trong nước bị thiếu hụt.

Trước đó, Bộ Thương mại Indonesia đã cấp giấy phép nhập khẩu gạo cho 2 triệu tấn nên năm 2024 nước này sẽ nhập khẩu 3,6 triệu tấn gạo. 

Trong vài ngày gần đây, giá gạo tại Indonesia tăng mạnh do nguồn cung thiếu hụt nghiêm trọng, hiện tượng gạo khan hiếm đã diễn ra tại một số siêu thị. 

Tính tới tháng 2-2024, Indonesia đã trải qua 8 tháng thâm hụt gạo liên tiếp do sản xuất trong nước thấp hơn so với nhu cầu. Bộ trưởng Thương mại Indonesia đã phải đề nghị người dân chuyển sang mua gạo bình ổn giá của chính phủ để tránh việc giá gạo tăng quá cao trên thị trường tự do.

Giá bán gạo lẻ tại thị trường lên tới 80.000 Ru-pi (tương đương 5,17 USD/5kg, tức hơn 25.000 đồng/kg) so với mức giá trần chính phủ ấn định chỉ là 69.500 Ru-pi (4,45 USD/5kg.

Theo Cơ quan thống kê Indonesia, trong tháng 1-2024, nước này đã nhập khẩu 441.930 tấn gạo, tăng 82,19% so với tháng 1-2023 với giá trị 279,2 triệu USD.

Doanh nghiệp thực hiện đơn hàng xuất khẩu sang thị trường Indonesia

Trong năm 2023, Indonesia đã vươn lên trở thành nhà nhập khẩu lớn thứ 2 của Việt Nam với sản lượng hơn 1,1 triệu tấn, thu về hơn 640 triệu USD, tăng mạnh 878% về lượng và tăng đến 992% về trị giá so với năm 2022.

Thương vụ Việt Nam tại Indonesia nhận định với tình hình gạo đang thiếu hụt nghiêm trọng, dự báo Chính phủ Indonesia sẽ phải sớm mở thầu mua thêm gạo, ngoài đợt mở thầu thu mua 500.000 tấn gạo đầu năm 2024.

“Do vậy, các doanh nghiệp xuất khẩu gạo Việt Nam cần theo dõi sát thông tin thị trường, tận dụng tranh thủ cơ hội xuất khẩu gạo trong những tháng đầu năm sang thị trường Indonesia” – Thương vụ Việt Nam tại Indonesia khuyến cáo.

https://nld.com.vn/indonesia-thieu-hut-gao-nghiem-trong-19624022712424759.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
24/07/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 510
Jasmine 546 550
100% tấm 359 363 +5
Thái Lan 5% tấm 455 459 +8
100% tấm 382 386 -5
Ấn Độ 5% tấm 363 367 +1
100% tấm 290 294
Pakistan 5% tấm 410 414
100% tấm 314 318 -1
Miến Điện 5% tấm 464 468
Từ ngày 16/07/2026-23/07/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.950 6.768 89
Lúa thường 6.400 6.339 136
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.850 10.283 33
Lứt loại 2 9.650 9.514 286
Xát trắng loại 1 11.950 11.580 -110
Xát trắng loại 2 10.650 10.560 110
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.350 8.182 75
Cám xát/lau 8.050 7.857 29

Tỷ giá

24/07/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,78
EUR Euro 0,88
IDR Indonesian Rupiah 18.019,78
MYR Malaysian Ringgit 4,09
PHP Philippine Peso 61,80
KRW South Korean Won 1.475,17
JPY Yên Nhật Bản 163,81
INR Indian Rupee 96,83
MMK Burmese Kyat 2.100,22
PKR Pakistani Rupee 277,85
THB Thai Baht 33,84
VND Vietnamese Dong 26.316,59