Indonesia tăng lượng mời thầu, gạo Việt cơ hội lớn

Việc mở thầu gạo của Indonesia bị gián đoạn trong tháng 6. Nhưng so với 5 lần mở thầu trước, lần mở thầu tháng 7 lượng nhập khẩu tăng 20.000 tấn.

Theo thông báo mời thầu gạo của Cơ quan hậu cần quốc gia Indonesia (Bulog), trong tháng 7 này số lượng nhập khẩu lên đến 320.000 tấn gạo trắng 5% tấm. Thời gian dự kiến nhận hàng từ tháng 8 – 9.2024. Indonesia muốn mời thầu gạo có xuất xứ từ Việt Nam, Thái Lan, Myanmar, Campuchia và Pakistan.

Indonesia tăng nhập khẩu gạo trong tháng 7

Đầu năm nay, Chính phủ Indonesia tuyên bố sẽ nhập khẩu đến 3,6 triệu tấn gạo để đáp ứng vấn đề an ninh lương thực. Từ tháng 1 – 5.2024, mỗi tháng Indonesia đều mở thầu nhập khẩu gạo với số lượng 300.000 tấn. Tuy nhiên, trong tháng 6 nước này không mở thầu vì một số nguyên nhân. Thứ nhất, từ nguồn cung quan trọng là Việt Nam, dư luận phản ánh tình trạng nhiều doanh nghiệp trúng thầu tháng 5 với giá thấp bất thường so với giá thị trường nội địa và so với Thái Lan. Thứ 2, tại Indonesia dư luận cũng đặt nghi vấn về những góc khuất trong việc nhập khẩu gạo của cơ quan chức năng.

Một nguyên nhân quan trọng khác là tại các cảng ở Indonesia, việc giải phóng gạo chậm trễ ảnh hưởng đến tiến độ giao hàng của các nhà xuất khẩu. Điều này làm phát sinh chi phí và các bên liên quan chưa thống nhất được phương án giải quyết. Nhiều chuyên gia cảnh báo, đây là điều mà các nhà xuất khẩu gạo Việt Nam hết sức lưu ý để tránh bị ảnh hưởng trong những gói thầu mới.

Trong một diễn biến khác, Indonesia sẽ chuyển giao quyền lực cho chính phủ mới vào tháng 10, khả năng cao là họ sẽ tăng nhập khẩu (theo hồ sơ thầu) để đủ số lượng 3,6 triệu tấn trước thời điểm đó. Ngoài Indonesia, thì Philippines cũng sẽ tăng nhập khẩu gạo lên từ 4,5 – 4,7 triệu tấn gạo trong năm 2024. Có thể thấy, nhu cầu tiêu thụ gạo rất cao và các doanh nghiệp Việt Nam không cần phải quá vội vàng ký hợp đồng để tránh những thiệt hại không đáng có.

Hiệp hội lương thực Việt Nam (VFA) thông tin, giá gạo 5% tấm xuất khẩu của Việt Nam hiện chỉ còn 560 USD/tấn, thấp hơn đầu năm 2024 khoảng 90 USD/tấn. Trong khi đó, gạo Thái Lan đang là 564 USD/tấn và Pakistan là 595 USD/tấn.

https://thanhnien.vn/indonesia-moi-thau-gao-thang-7-so-luong-den-320000-tan-185240721153455508.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
11/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490 -5
Jasmine 508 512
100% tấm 344 348
Thái Lan 5% tấm 462 466 +1
100% tấm 415 419
Ấn Độ 5% tấm 343 347 +1
100% tấm 278 282
Pakistan 5% tấm 389 393 -2
100% tấm 326 330
Miến Điện 5% tấm 432 436 +15
Từ ngày 21/05/2026 – 28/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.550 6.214 -164
Lúa thường 6.250 5.964 -71
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.050 9.483 -8
Lứt loại 2 8.750 8.671 -293
Xát trắng loại 1 11.150 11.035 -245
Xát trắng loại 2 10.450 10.310 -70
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.000 7.761 -29
Cám xát/lau 7.800 7.614 136

Tỷ giá

11/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6.78
EUR Euro 0.87
IDR Indonesian Rupiah 17.831.35
MYR Malaysian Ringgit 4.07
PHP Philippine Peso 61.31
KRW South Korean Won 1.519.66
JPY Yên Nhật Bản 160.49
INR Indian Rupee 95.28
MMK Burmese Kyat 2.099.64
PKR Pakistani Rupee 278.38
THB Thai Baht 32.93
VND Vietnamese Dong 26.321.91