Indonesia quản lý nguồn nước sản xuất lúa gạo trước nguy cơ El Nino

Theo phóng viên TTXVN tại Jakarta, Indonesia đang triển khai các biện pháp quản lý nguồn nước và lắp đặt máy bơm tại những khu vực thiếu nước nhằm duy trì sản xuất lúa gạo trước nguy cơ El Nino gây hạn hán.

 
Cảnh khô hạn trên cánh đồng ở Cibarusa, Bekasi, Indonesia. Ảnh tư liệu: AFP/TTXVN
Cảnh khô hạn trên cánh đồng ở Cibarusa, Bekasi, Indonesia. Ảnh tư liệu: AFP/TTXVN

Theo số liệu của Cơ quan Thống kê Trung ương Indonesia (BPS), sản lượng lúa cả nước trong 8 tháng đầu năm 2026 tăng nhẹ so với cùng kỳ năm ngoái, song triển vọng những tháng cuối năm còn phụ thuộc vào điều kiện thời tiết và tiến độ thu hoạch.

Bộ trưởng Nông nghiệp Indonesia Andi Amran Sulaiman ngày 4/10 cho biết nước này đang tập trung bảo đảm nguồn nước cho đất nông nghiệp, nhất là tại những khu vực có nguy cơ thiếu nước. Các cơ quan chức năng triển khai lắp đặt máy bơm và hỗ trợ các điều kiện sản xuất, nhằm giúp nông dân duy trì canh tác trong mùa khô.

 

Theo BPS, sản lượng lúa của Indonesia trong giai đoạn tháng 1-8/2026 đạt 43,89 triệu tấn thóc khô xay xát (GKG), tăng 0,07% so với cùng kỳ năm 2025. Diện tích thu hoạch đạt 8,32 triệu ha, tăng 0,11%. Trong khi đó, sản lượng gạo thành phẩm phục vụ tiêu dùng đạt 25,29 triệu tấn, cũng tăng 0,07%.

Tuy nhiên, BPS dự báo tình hình sản xuất từ tháng 9-11 có thể thay đổi sản lượng chung cả năm. Diễn biến thời tiết, sâu bệnh, lũ lụt, hạn hán và những thay đổi về thời điểm thu hoạch đều có thể ảnh hưởng đến kết quả sản xuất. Vì vậy, việc sản lượng tăng nhẹ trong 8 tháng đầu năm chưa đủ để khẳng định Indonesia sẽ duy trì được đà tăng trưởng lúa gạo đến hết năm.

 

Theo kết quả khảo sát diện tích canh tác của BPS mới đây, nhiều vùng trồng lúa vẫn có khả năng thu hoạch trong giai đoạn tháng 9-11 như Tây Java, Trung Java, Đông Java, Nam Sumatra, Bắc Sumatra, Lampung, Aceh, Nam Sulawesi và một số địa phương khác. Đây là cơ sở để duy trì nguồn cung, tuy nhiên sản lượng thực tế vẫn phụ thuộc vào điều kiện canh tác và khả năng bảo đảm nước tưới.

Trong bối cảnh nguy cơ El Nino làm gia tăng sức ép lên nguồn nước nông nghiệp, Indonesia đang đặt trọng tâm vào các biện pháp ứng phó ngay tại đồng ruộng. Hiệu quả của việc quản lý nước, vận hành hệ thống máy bơm và hỗ trợ nông dân trong những tháng tới sẽ có ý nghĩa quan trọng đối với khả năng duy trì sản lượng lúa gạo và bảo đảm nguồn cung lương thực trong nước của Indonesia.

Theo PV Đỗ Quyên  (P/v TTXVN tại Indonesia) 

 
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
01/10/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/–
Thấp nhất Cao nhất
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 440 445 –
Jasmine 515 519 –
100% tấm 371 375 –
Thái Lan 5% tấm 455 459 –
100% tấm 381 385 –
Ấn Độ 5% tấm 382 386 –
100% tấm 326 330 –
Pakistan 5% tấm 409 413 –
100% tấm 322 326 –
Miến Điện 5% tấm 455 459 –
Từ ngày 24/09/2026-01/10/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/– Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.250 6.043 +29
Lúa thường 5.950 5.857 +14
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 9.450 9.146 +79
Lứt loại 2 8.950 8.796 +7
Xát trắng loại 1 10.525 10.295 +95
Xát trắng loại 2 9.950 9.870 +15
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.800 8.739 +104
Cám xát/lau 7.600 7.536 +96

Tỷ giá

Ngày 01/10/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,71
EUR Euro 0,88
IDR Indonesian Rupiah 17.914,33
MYR Malaysian Ringgit 4,08
PHP Philippine Peso 62,73
KRW South Korean Won 1.355,97
JPY Yen Nhật Bản 157,26
INR Indian Rupee 95,90
MMK Burmese Kyat 2.099,78
PKR Pakistani Rupee 277,16
THB Thai Baht 33,61
VND Vietnamese Dong 25.968,50