Indonesia mua thêm 450.000 tấn gạo, nhà cung cấp Việt thêm cơ hội

Indonesia, thị trường nhập khẩu gạo lớn thứ 2 của Việt Nam vừa công bố mời thầu 450.000 tấn gạo, yêu cầu nhận hàng trong tháng 10 và 11. Theo yêu cầu của Indonesia, gạo phải có nguồn gốc từ Việt Nam, Thái Lan, Myanmar, Campuchia, Pakistan.

Indonesia tăng mua gạo từ các thị trường, trong đó có Việt Nam.

Cơ quan hậu cần quốc gia Indonesia vừa ra thông báo mời thầu gạo tháng 9 với sản lượng lên đến 450.000 tấn, lượng mời thầu cao nhất từ trước đến nay, loại gạo trắng 5% tấm sản xuất trong niên vụ 2024 (đã xay xát không quá 6 tháng). 

Theo yêu cầu của Indonesia, gạo phải có nguồn gốc từ Việt Nam, Thái Lan, Myanmar, Campuchia, Pakistan và sẽ nhận hàng trong tháng 10 và 11.

Trước đó, Cơ quan Hậu cần quốc gia Indonesia công bố kết quả mở thầu tháng 7/2024 với số lượng 320.000 tấn gạo 5% tấm, doanh nghiệp Việt Nam đã trúng 7 trên tổng số 12 gói thầu, tổng số lượng gạo trúng thầu là 185.000 tấn. VinaFood 1 là đơn vị trúng thầu nhiều nhất, với 104.000 tấn.

Nửa đầu năm nay, Indonesia là thị trường nhập khẩu gạo lớn thứ 2 của Việt Nam với mức tăng trưởng 44% so với cùng kỳ năm ngoái với sản lượng nhập khẩu gần 709.000 tấn.

Hiệp hội lương thực Việt Nam (VFA) cho hay, giá gạo trắng 5% tấm xuất khẩu của Việt Nam đang ở mức 563 USD/tấn, bằng với Thái Lan và cao hơn gạo Pakistan cùng phẩm cấp 26 USD/tấn; thấp hơn so với cuối tháng 8 khoảng 10 USD/tấn.

Xuất khẩu gạo tiếp tục là điểm sáng của ngành nông nghiệp. Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, trong tháng 8, các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu được 837.000 tấn gạo, thu về 502.000 USD; giảm 6% về lượng và gần 5% về giá trị so với cùng kỳ năm ngoái.

Lũy kế 8 tháng năm 2024, Việt Nam đã xuất khẩu được hơn 6 triệu tấn gạo mang về giá trị gần 3,85 tỷ USD, tăng 5,8% về lượng và tăng mạnh 21,7% về trị giá so với cùng kỳ. 

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, với đà tăng nhập khẩu của các đối tác, kỳ vọng ngành gạo cán mốc khoảng 8 triệu tấn trong năm nay, thu về hơn 5 tỷ USD và là kỷ lục mới của ngành.

Xu hướng tăng nhập khẩu gạo của nhiều thị trường lớn, chuyên nhập gạo Việt Nam, như Indonesia, Philippines, Singapore… nhằm phục vụ cho tiêu dùng nội địa là cú hích quan trọng tiếp sức cho hoạt động xuất khẩu gạo trong chặng đường “về đích” năm 2024.

https://baodautu.vn/indonesia-mua-them-450000-tan-gao-nha-cung-cap-viet-them-co-hoi-d225118.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
22/07/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 510
Jasmine 546 550
100% tấm 354 358 +1
Thái Lan 5% tấm 447 451 +2
100% tấm 387 391 -3
Ấn Độ 5% tấm 362 366 +1
100% tấm 290 294
Pakistan 5% tấm 410 414
100% tấm 315 319
Miến Điện 5% tấm 464 468
Từ ngày 09/07/2026-16/07/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.850 6.679 143
Lúa thường 6.350 6.204 143
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.750 10.250 42
Lứt loại 2 9.450 9.229 200
Xát trắng loại 1 11.900 11.690 -90
Xát trắng loại 2 10.550 10.450
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.250 8.107 71
Cám xát/lau 8.000 7.829 -14

Tỷ giá

22/07/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,77
EUR Euro 0,88
IDR Indonesian Rupiah 17.915,99
MYR Malaysian Ringgit 4,09
PHP Philippine Peso 61,75
KRW South Korean Won 1.480,34
JPY Yên Nhật Bản 163,02
INR Indian Rupee 96,29
MMK Burmese Kyat 2.099,35
PKR Pakistani Rupee 277,85
THB Thai Baht 33,70
VND Vietnamese Dong 26.308,30