Hậu Giang: Ấn định thời gian tổ chức Festival lúa gạo lần 6

Kinhtedothi – Ngày 6/6, lãnh đạo UBND tỉnh Hậu Giang đã làm việc với Sở NN&PTNT cùng các sở, ngành liên quan về công tác chuẩn bị cho Festival Lúa gạo Việt Nam lần thứ 6. Đây là một trong những sự kiện chào mừng kỷ niệm 20 năm ngày thành lập tỉnh.

Theo đó, Festival Lúa gạo Việt Nam lần thứ 6 dự kiến sẽ được tỉnh Hậu Giang tổ chức vào cuối năm 2023. Festival Lúa gạo lần này sẽ có các hoạt động như: Hội thảo, hội nghị kết nối cung cầu vào lúa gạo; tọa đàm giải pháp phát triển ngành hàng lúa gạo; hội thi, xác lập kỷ lục kỷ lục các sản phẩm từ gạo; con đường lúa gạo… Ngoài ra, tỉnh sẽ bố trí các gian hàng giới thiệu, trưng bày sản phẩm OCOP và ẩm thực các món ngon từ gạo….

Hậu Giang ấn định thời gian tổ chức Festival lúa gạo lần 6 cuối năm. Ảnh: Phước Oanh
Festival Lúa gạo Việt Nam lần thứ nhất được tổ chức tại TP Vị Thanh (tỉnh Hậu Giang) năm 2009, sau đó, đến Sóc Trăng, Long An, Vĩnh Long. Qua các lần tổ chức, Festival đã khẳng định và phát huy vào trò kết nối, tạo động lực phát triển ngành hàng lúa gạo của cả nước nói chung và của ĐBSCL nói riêng.

Festival Lúa gạo lần này, là dịp để thúc đẩy sản xuất lúa gạo chất lượng cao, nâng cao chuỗi giá trị trong canh tác lúa gạo, từng bước hướng đến sản xuất lúa hữu cơ. Đồng thời, lấy tăng trưởng xanh làm nền tảng, đảm bảo an toàn thực phẩm và thích ứng với biến đổi khí hậu tại vùng ĐBSCL và gắn với đề án một triệu ha lúa chất lượng cao với tăng trưởng xanh vùng ĐBSCL của Bộ NN&PTNT.

Bên cạnh đó, Festival cũng sẽ là cơ hội để thúc đẩy xúc tiến thương mại trong lĩnh vực nông nghiệp, nông dân và phát triển nông thôn. Qua đó, hỗ trợ doanh nghiệp, nông dân hoạt động hiệu quả và giúp ngành hàng lúa gạo Việt Nam, cũng như các thương hiệu nông sản có chỉ dẫn địa lý, tăng sức cạnh tranh trên thương trường quốc tế.

Làm việc với các sở, ngành, ông Trương Cảnh Tuyên, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh Hậu Giang thống nhất thời gian tổ chức Festival vào tháng 12/2023 và yêu cầu các sở, ngành liên quan tiếp tục nghiên cứu, đề xuất những hoạt động tại lễ hội mang tính thiết thực, phù hợp với nguồn lực.

https://kinhtedothi.vn/hau-giang-an-dinh-thoi-gian-to-chuc-festival-lua-gao-lan-6.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
24/07/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 510
Jasmine 546 550
100% tấm 359 363 +5
Thái Lan 5% tấm 455 459 +8
100% tấm 382 386 -5
Ấn Độ 5% tấm 363 367 +1
100% tấm 290 294
Pakistan 5% tấm 410 414
100% tấm 314 318 -1
Miến Điện 5% tấm 464 468
Từ ngày 09/07/2026-16/07/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.850 6.679 143
Lúa thường 6.350 6.204 143
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.750 10.250 42
Lứt loại 2 9.450 9.229 200
Xát trắng loại 1 11.900 11.690 -90
Xát trắng loại 2 10.550 10.450
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.250 8.107 71
Cám xát/lau 8.000 7.829 -14

Tỷ giá

24/07/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,78
EUR Euro 0,88
IDR Indonesian Rupiah 18.019,78
MYR Malaysian Ringgit 4,09
PHP Philippine Peso 61,80
KRW South Korean Won 1.475,17
JPY Yên Nhật Bản 163,81
INR Indian Rupee 96,83
MMK Burmese Kyat 2.100,22
PKR Pakistani Rupee 277,85
THB Thai Baht 33,84
VND Vietnamese Dong 26.316,59