Hai dự án nâng cấp hành lang đường thủy và logistics phía Nam với tổng vốn đầu tư 3.900 tỷ đồng

Theo dự kiến, Bộ Giao thông vận tải sẽ phê duyệt hai dự án nâng cấp hành lang đường thủy và logistics khu vực phía Nam có tổng mức đầu tư khoảng 3.900 tỷ đồng ngay trong tháng 10/2023 này…

Dự án phát triển các hành lang đường thủy và logistics phía Nam nhằm cải thiện hệ thống hạ tầng, giảm tắc nghẽn và chi phí vận chuyển đường thủy thông qua việc nâng cấp 2 hành lang bắc nam và đông tây.

Dự án Phát triển các hành lang đường thủy và logistics khu vực phía Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 931/QĐ-TTg ngày 04/8/2022 phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Phát triển các hành lang đường thủy và logistics khu vực phía Nam.

Dự án có tổng mức đầu tư 168,795 triệu USD, tương đương hơn 3.901,377 tỷ đồng, sử dụng vốn vay Ngân hàng Thế giới (WB) và tài trợ từ Chính phủ Úc. Đây là dự án quan trọng, cấp bách của lĩnh vực đường thủy nội địa và được ưu tiên đầu tư sử dụng vốn vay của nhà tài trợ nước ngoài.

Mới đây, tại cuộc họp với đại diện WB, lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải cho biết sẽ phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án Phát triển các hành lang đường thủy và logistics khu vực phía Nam để kịp tiến độ kế hoạch ký kết hiệp định vay với WB trong tháng 12/2023.

Cơ cấu vốn trong dự án được phân bổ như sau: Dự kiến vốn vay của WB là 107,273 triệu USD, tương đương hơn 2.479,417 tỷ đồng; viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Úc dự kiến là 0,582 triện USD, khoảng 13,451 tỷ đồng; vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam khoảng 1.408,509 tỷ đồng, tương đương 60,94 triệu USD. Dự án được triển khai thực hiện 5 năm kể từ thời điểm dự án được cấp có thẩm quyền bố trí vốn, từ năm 2023 đến hết năm 2027.

Mục tiêu của dự án nhằm cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, giảm tắc nghẽn lưu thông và giảm chi phí vận chuyển hàng hóa đường thủy thông qua việc cải tạo, nâng cấp hành lang vận tải đông tây kết nối khu vực đồng bằng sông Cửu Long và cải tạo hành lang vận tải bắc nam kết nối khu vực Đông Nam Bộ với cụm cảng Cái Mép – Thị Vải. Qua đó góp phần xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh tại các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.

Dự án bao gồm công trình cải tạo hai hành lang đường thủy phía Nam. Cụ thể: Hành lang đông tây sẽ cải tạo, nâng cấp đạt cấp II kỹ thuật đường thủy nội địa cho tàu tự hành đến 600T, tàu 3 lớp container thường lưu thông 24/24 h, tàu tự hành đến 1.500 tấn lợi dụng thủy triều ở mực nước cao để lưu thông; và hành lang bắc nam sẽ cải tạo tuyến luồng cho tàu tự hành đến 5.000 tấn, tàu 4 lớp container lưu thông thuận lợi, an toàn.

Việc đầu tư cải tạo hành lang bắc nam còn nhằm phát huy lợi thế của cụm cảng Cái Mép – Thị Vải trong chuỗi logistics khu vực phía Nam, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực nói riêng và cả nước nói chung. Trong khi đó, hành lang Đông Tây kết nối khu vực đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa gạo lớn nhất cả nước; khối lượng hàng hóa từ các sản phẩm nông nghiệp như lúa gạo, rau quả, thủy hải sản cần vận chuyển liên vùng đến các cảng biển đầu mối nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất nhập khẩu.

Địa điểm triển khai thi công dự án: các tỉnh Vĩnh Long (gồm huyện Trà Ôn, huyện Tam Bình, huyện Mang Thít), tỉnh Bến Tre (huyện Chợ Lách), tỉnh Tiền Giang (huyện Gò Công Tây), tỉnh Long An (huyện Châu Thành), tỉnh Đồng Nai (huyện Nhơn Trạch).

Về phạm vi dự án, đối với hành lang đông tây, có chiều dài 197 km qua sông Hậu (TP. Cần Thơ), sông Trà Ôn, sông Măng Thít, sông Cổ Chiên, kênh Chợ Lách, sông Tiền, rạch Kỳ Hôn, kênh Chợ Gạo, rạch Lá, sông Vàm Cỏ, kênh Nước Mặn, sông Cần Giuộc, sông Soài Rạp tại ngã ba các sông Soài Rạp – Nhà Bè – Lòng Tàu (TP.HCM).

Hành lang Bắc Nam có chiều dài 82 km, qua các sông Đồng Nai tại cảng Đồng Nai, sông Nhà Bè, sông Lòng Tàu, sông Đồng Tranh, sông Tắc Cua, sông Gò Gia, sông Thị Vải tại cụm cảng Cái Mép – Thị Vải.

Trước đó, vào giữa tháng 9/2023, Bộ Giao thông vận tải cho biết đã chỉ đạo Ban quản lý các dự án đường thủy (chủ đầu tư) hoàn thành báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, trình Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định khung chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Sau khi đã có khung chính sách bồi thường, Bộ Giao thông vận tải sẽ phê duyệt dự án đồng thời tiến hành đàm phán hiệp định vay với WB dự kiến từ quý 4/2023. Theo kế hoạch, dự án sẽ khởi công trong năm 2024.

https://vneconomy.vn/hai-du-an-nang-cap-hanh-lang-duong-thuy-va-logistics-phia-nam-voi-tong-von-dau-tu-3-900-ty-dong.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 14/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 460 465
 Jasmine 454 458
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 378 382
 100% tấm 357 361
 Ấn Độ 5% tấm 336 340
 100% tấm 284 288
 Pakistan 5% tấm 349 353
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 362 366

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 15/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.134,57
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 59,80
KRW South Korean Won 1.471,41
JPY Japanese Yen 158,92
INR Indian Rupee 93,08
MMK Burmese Kyat 2.100,23
PKR Pakistani Rupee 278,86
THB Thai Baht 31,99
VND Vietnamese Dong 26.280,83