Giống nếp mới lãi thuần hơn 17 triệu/ha

BẮC NINH A Sào là giống lúa nếp do kỹ sư Trần Mạnh Báo và các cộng sự tuyển chọn, thuộc bản quyền của Công ty Cổ phần Tập đoàn ThaiBinh Seed.

Ngày 4/10, Chi cục Trồng trọt và BVTV tỉnh Bắc Ninh kết hợp với Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp huyện Từ Sơn và Công ty Cổ phần Tập đoàn ThaiBinh Seed tổ chức hội nghị đầu bờ tham quan mô hình trình diễn giống lúa nếp A Sào. 

Khu phố Phúc Tinh (phường Tam Sơn) cũng như Thành phố Từ Sơn (Bắc Ninh) nói chung có truyền thống gieo cấy lúa nếp với tỷ lệ cao trong tỉnh. Vụ mùa năm 2022, Chi cục Trồng trọt và BVTV tỉnh Bắc Ninh kết hợp với Công ty Cổ phần Tập đoàn ThaiBinh Seed đã triển khai sản xuất thử nghiệm giống lúa nếp A Sào tại khu phố Phúc Tinh với quy mô là 5.000m2 đối chứng với giống lúa đang được cấy phổ biến tại địa phương là giống PD2 (diện tích là 360m2).

Giống lúa nếp A Sào tại mô hình. Ảnh: Phương Thúy.

A Sào là giống lúa nếp do kỹ sư Trần Mạnh Báo và các cộng sự tuyển chọn, thuộc bản quyền của Công ty Cổ phần Tập đoàn ThaiBinh Seed, giống được công nhận lưu hành năm 2020. Thời gian sinh trưởng của giống ở các tỉnh phía Bắc trong vụ xuân từ 125 – 135 ngày, vụ mùa từ 105 – 110 ngày. Chiều cao cây 120 – 130cm, dạng hình đẹp, đẻ nhánh khỏe, bông to, hạt tròn.

A Sào là giống lúa nếp chịu rét khá, nhiễm nhẹ với bệnh bạc lá và khô vằn, giống nhiễm bệnh đạo ôn nếu gặp điều kiện thời tiết bất thuận. Năng suất trung bình 46 – 52 tạ/ha, thâm canh tốt đạt 55 – 60 tạ/ha. Hạt gạo tròn, màu trắng đục, xôi mềm dẻo, thơm, ngon.

Tại mô hình ở khu phố Phúc Tinh trong vụ mùa 2022, giống lúa nếp A Sào và giống đối chứng PD2 cùng được gieo cấy, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh hại như nhau. Tuy nhiên, giống nếp A Sào so với giống đối chứng có thời gian sinh trưởng ngắn hơn 7 ngày; chiều cao cây cao hơn 17cm, thân to, đứng cây, không bị đổ; bệnh đốm nâu cao hơn không đáng kể so với đối chứng; bệnh khô vằn nhẹ hơn rất nhiều so với đối chứng.

Giống lúa nếp A Sào thâm canh tốt có thể đạt năng suất 60 tạ/ha. Ảnh: Phương Thúy.

Số bông hữu hiệu của giống nếp A Sào cao hơn 1,1 bông/khóm, tỷ lệ hạt chắc cao hơn 4%, số hạt chắc/bông cao hơn 14 hạt và năng suất đạt 65,3 ta/ha – cao hơn 10,7 tạ/ha so với nếp PD2 (54,6 tạ/ha). Nếu tính giá bán tươi là 7.500 đồng/kg, lãi thuần của giống nếp A Sào đạt 17.380.000 đồng/ha, cao hơn giống đối chứng (9.155.000 đồng/ha) là 8.225.000 đồng/ha. Đây là một kết quả vui đối với nông dân.

Tại hội nghị đầu bờ, các đại biểu tham gia đều đánh giá cao tiềm năng và sự nổi trội của giống lúa nếp A Sào so với giống đối chứng PD2 (đang được gieo cấy rất nhiều tại Bắc Ninh). Ngoài ra, giống lúa nếp A Sào còn khắc phục được nhược điểm của giống lúa PD2 khi gặp rét vào giai đoạn trỗ bông dễ gây lép hàng loạt.

PHƯƠNG THÚY

https://nongnghiep.vn/giong-nep-moi-lai-thuan-hon-17-trieu-ha-d334017.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
06/07/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 510 520 +10
Jasmine 513 517
100% tấm 348 352
Thái Lan 5% tấm 471 475
100% tấm 406 410
Ấn Độ 5% tấm 352 356
100% tấm 284 288
Pakistan 5% tấm 408 412
100% tấm 324 328
Miến Điện 5% tấm 459 463
Từ ngày 25/06/2026-02/07/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.550 6.314 232
Lúa thường 6.150 5.946 179
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.450 9.975 483
Lứt loại 2 8.850 8.793 -150
Xát trắng loại 1 11.950 11.530 160
Xát trắng loại 2 10.450 10.325 120
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7.900 7.821 39
Cám xát/lau 8.050 7.771 68

Tỷ giá

06/07/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,79
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.989,12
MYR Malaysian Ringgit 4,07
PHP Philippine Peso 61,49
KRW South Korean Won 1.527,50
JPY Yên Nhật Bản 160,91
INR Indian Rupee 95,46
MMK Burmese Kyat 2.099,75
PKR Pakistani Rupee 278,21
THB Thai Baht 33,30
VND Vietnamese Dong 26.292,38