Giá xuất khẩu gạo tăng cao, đạt 612,3 USD/tấn

Theo Tổng cục Hải quan, giá xuất khẩu gạo bình quân nửa đầu tháng 7 tăng 12% so với cùng kỳ, đạt 612,3 USD/tấn.

Theo Tổng cục Hải quan, nửa đầu tháng 7/2024, Việt Nam xuất khẩu 290.035 tấn gạo với giá trị 177 triệu USD, tăng lần lượt 15% về lượng và 30% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Giá xuất khẩu gạo bình quân cũng tăng 12% so với cùng kỳ, đạt 612,3 USD/tấn.

Cơ hội cho xuất khẩu gạo khởi sắc trong nửa cuối năm là rất lớn. Mới đây, Thương vụ Việt Nam tại Philippines cho biết, tổng lượng gạo nhập khẩu của Philippines trong năm 2024 có thể đạt tới trên 4 triệu tấn, thậm chí tới 4,5 triệu tấn, cao hơn con số dự báo trước đây.

Philippines gia tăng nhập khẩu gạo, đồng nghĩa với việc các nhà xuất khẩu gạo Việt Nam sẽ có thêm cơ hội tăng sản lượng xuất khẩu trong nửa cuối năm 2024.

Trong khi đó, Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) dự báo Philippines có thể nhập đến 4,7 triệu tấn gạo, tăng 500.000 tấn so với dự báo được đưa ra hồi đầu năm. Trước đây, trung bình mỗi tháng Philippines phải nhập khẩu 350.000 tấn gạo thì nay phải tăng lên tới 400.000 tấn mới đáp ứng đủ nhu cầu. Việc Chính phủ nước này áp dụng Đạo luật 11203, cho phép tự do hóa nhập khẩu gạo và Sắc lệnh 62 giảm thuế nhập khẩu gạo từ 35% xuống 15%, là cơ sở cho những dự báo trên.

Tại Philippines, gạo Việt Nam chiếm tới 85% thị phần gạo nhập khẩu, kế đến là Thái Lan với 10%. Trong 6 tháng đầu năm 2024, lượng gạo Philippines nhập khẩu từ Việt Nam đạt trên 1,7 triệu tấn, Thái Lan đứng thứ 2 với hơn 352.000 tấn. Chính vì vậy, việc Philippines tăng nhập khẩu gạo sẽ là cơ hội thị trường rất lớn cho hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam trong những tháng cuối năm. Theo các doanh nghiệp so với các nguồn cung khác thì Việt Nam có lợi thế về địa lý nên cước phí vận chuyển thấp, thời gian giao hàng ngắn. Quan trọng nhất là chất lượng và giá gạo Việt Nam rất phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của thị trường.

Tuy nhiên, hiện nay, Ấn Độ đang xem xét nới lỏng xuất khẩu gạo nhằm mang lại lợi ích cho người mua thế giới. Giới phân tích nhận định, bất kỳ quyết định nới lỏng xuất khẩu nào của Ấn Độ cũng có thể giúp hạ nhiệt giá gạo chuẩn ở châu Á. Áp lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu gạo của Việt Nam sẽ càng gay gắt hơn, trong khi vẫn đang phải so kè với những đối thủ lớn khác như Thái Lan hay Pakistan.

Theo đánh giá của Cục xuất nhập khẩu – Bộ Công Thương, nếu việc nới lỏng chính sách xuất khẩu gạo của Ấn Độ được thông qua trong thời gian tới, nguồn cung dự báo sẽ gia tăng, giá gạo ở châu Á có khả năng hạ nhiệt, do Ấn Độ vẫn là thị trường xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới với trên 20 triệu tấn/năm.

Ấn Độ đang xem xét cho phép xuất khẩu gạo trắng với mức thuế cố định. Bên cạnh đó, các cơ quan chức năng cũng có thể bãi bỏ mức thuế 20% đối với xuất khẩu gạo đồ và áp dụng mức thuế cố định.

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tính đến đầu tháng 7, các địa phương thu hoạch được khoảng 388.000ha trên 1,46 triệu ha đã xuống giống vụ hè thu, năng suất ước đạt 6,2 tấn/ha. Nguồn cung dồi dào luôn là trợ lực thúc đẩy hoạt động xuất khẩu gạo trong thời gian tới.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn dự kiến sản xuất lúa cả nước năm 2024 sẽ đạt 43 triệu tấn, với sản lượng này sẽ đảm bảo nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu khoảng 8 triệu tấn, và có thể thu về hơn 5 tỷ USD.

Thị trường chủ lực mua gạo Việt trong những tháng cuối năm vẫn là Philippines, Indonesia, Trung Quốc, Ghana, Malaysia, Singapore…

Với diễn biến như hiện nay, xuất khẩu gạo năm 2024 dự báo vượt con số 5 tỷ USD.

https://congthuong.vn/gia-xuat-khau-gao-tang-cao-dat-6123-usdtan-333865.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 16/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 475 485 +15
 Jasmine 456 460
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 382 386
 100% tấm 359 363
 Ấn Độ 5% tấm 340 344
 100% tấm 283 287
 Pakistan 5% tấm 350 354
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 364 368

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 16/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 1,18
IDR Indonesian Rupiah 17.143,01
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 60,07
KRW South Korean Won 1.474,61
JPY Japanese Yen 159,02
INR Indian Rupee 93,28
MMK Burmese Kyat 2.100,37
PKR Pakistani Rupee 278,91
THB Thai Baht 32,01
VND Vietnamese Dong 26.316,97