Giá lúa gạo hôm nay ngày 31/7/2023 tại thị trường trong nước neo cao sau nhiều phiên điều chỉnh tăng. Dự báo giá lúa gạo nội địa và xuất khẩu sẽ tiếp tục tăng.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 31/7/2023 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định.

Theo đó, tại kho An Giang, hiện nay tất cả các loại lúa tươi đều tăng từ 100-200 đồng/kg so với tuần trước đó. Cụ thể, giá lúa OM 5451 đang được thương lái thu mua tại ruộng ở mức 6.700 – 6.800 đồng/kg; lúa OM 18 6.900 – 7.100 đồng/kg; Giá lúa IR504 đang được thương lái thu mua ở mức 6.700 – 6.900 đồng/kg; lúa Đài thơm 8 ở mức 6.900 – 7.100 đồng/kg; Nàng Hoa 9 giá 6.600 – 6.800 đồng/kg; lúa Nhật cũng ổn định ở mức 7.800 – 8.000 đồng/kg; lúa Nàng Nhen (khô) ở mức 13.000 đồng/kg.

Với lúa nếp, nếp Long An (tươi) ở mức 6.300 – 6.600 đồng/kg; nếp An Giang (tươi) 6.000 – 6.300 đồng/kg; nếp AG (khô) ở mức 7.400 – 7.600 đồng/kg; nếp Long An (khô) có giá 7.700 – 7.900 đồng/kg.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu, thành phẩm đi ngang. Theo đó, gạo nguyên liệu IR 504 ở mức 10.700 – 10.850 đồng/kg. Gạo thành phẩm ở mức 12.400 – 12.500 đồng/kg.

Với mặt hàng phụ phẩm, giá phụ phẩm duy trì ổn định. Cụ thể, giá tấm IR 504 duy trì ở mức 10.300 – 10.400 đồng/kg; giá cám khô ở mức 7.600 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay tiếp tục neo cao

Theo các thương lái, lượng gạo hôm nay vẫn về ít, giá gạo các loại tăng nhẹ. Thị trường lúa Hè thu sôi động, giá tiếp tục tăng. Nhu cầu tiêu thụ lúa từ các doanh nghiệp nhiều.

Thời điểm này người dân ở các tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Cửu Long đang thu hoạch cuối vụ lúa hè thu năm 2023. Người dân đang rất phấn khởi khi lúa được mùa, được giá. So với cùng kỳ năm trước giá lúa đã tăng tới 1.000 đồng/kg, đã khiến cho nhiều hộ dân vui mừng khi gỡ gạc lại vụ hè thu năm trước.

Tại các chợ lẻ, giá gạo thường ở mức 11.500 – 12.500 đồng/kg; nếp ruột vẫn ổn định ở mức 14.000 – 16.000 đồng/kg. Gạo Nàng Nhen có giá 22.000 đồng/kg. Gạo thơm Thái hạt dài duy trì 18.000 – 19.000 đồng/kg; Gạo thơm Jasmine giá 15.000 – 16.000 đồng/kg.

Gạo Hương Lài giá 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng giá 14.500 đồng/kg; Gạo Nàng Hoa giá 18.500 đồng/kg; Gạo Sóc thường dao động 14.000 – 15.000 đồng/kg.

Gạo Sóc Thái giá ổn định 18.000; Gạo thơm Đài Loan có giá là 20.000 đồng/kg; Gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg và cám duy trì mức 8.500 – 9.000 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt duy trì ổn định. Cụ thể, gạo 5% tấm giao dịch ở mức 558 USD/tấn; gạo 25% tấm ở mức 538 USD/tấn. Đây là mức giá cao nhất kể từ năm 2011.

Mới đây, cả UAE và Nga gần đây đều thông báo ngừng bán gạo ra nước ngoài, chỉ một tuần sau lệnh cấm tương tự từ Ấn Độ.

Lệnh cấm này có thể gây sức ép lên giá toàn cầu trong bối cảnh các nước lo ngại El Nino phá hủy mùa màng. Giá nhiều loại ngũ cốc lớn khác cũng đang tăng vọt do căng thẳng Nga – Ukraine. Ấn Độ hiện còn hạn chế xuất khẩu lúa mỳ và đường.

Nhiều doanh nghiệp cho rằng, xuất khẩu gạo của Việt Nam sẽ được hưởng lợi về giá khi các quốc gia liên tục đưa ra lệnh cấm xuất khẩu gạo.

Ở trong nước, theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, lúa Hè Thu 2023 ở Nam Bộ đã gieo sạ được 1.556.660 ha, vượt 0,6% so với kế hoạch. Đến ngày 20/7, các địa phương đã thu hoạch trên 564. 500 ha, chiếm 36,27% diện tích gieo trồng. Diện tích còn lại chủ yếu đang trong giai đoạn chín, trỗ bông và làm đòng.

Bên cạnh đó, các địa phương đã gieo sạ gần 287.900 ha lúa Thu Đông, Mùa; tập trung ở các tỉnh: Đồng Tháp, Long An, Cần Thơ, Kiên Giang, Vĩnh Long, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bà Rịa – Vũng Tàu…

Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 31/7/2023

Chủng loại lúa/gạo

Đơn vị tính

Giá mua của thương lái (đồng)

Tăng/giảm so với hôm qua (đồng)

Đài thơm 8

Kg

6.900 – 7.100

OM 18

Kg

6.900 – 6.600

IR 504

Kg

6.700 – 6.900

OM 5451

Kg

6.300 – 6.600

Nếp Long An (khô)

Kg

7.400 – 7.600

Nếp An Giang (khô)

Kg

7.400 – 7.600

Gạo nguyên liệu IR 504

Kg

10.700 – 10.850

Gạo thành phẩm IR 504

Kg

12.500

Tấm khô IR 504

Kg

10.400 – 10.500

Cám khô IR 504

Kg

7.400 – 7.600

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-ngay-3172023-gia-lua-he-thu-lien-tuc-tang-264535.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 28/12/2025
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 415 430
 Jasmine 426 430
 100% tấm 315 319 +2
 Thái Lan 5% tấm 380 384 +4
 100% tấm 353 357 +1
 Ấn Độ 5% tấm 353 357
 100% tấm 304 308
 Pakistan 5% tấm 370 374 +1
 100% tấm 344 348 +1
 Miến Điện 5% tấm 349 353 -3

Từ ngày 29/01/2026-05/02/2026
(đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng  
Lúa thơm 6.250 5.836 50
Lúa thường 5.650 5.471 18
Gạo nguyên liệu      
Lứt loại 1 9.250 8.708 92
Lứt loại 2 9.150 8.293 -171
Xát trắng loại 1 9.750 9.510 50
Xát trắng loại 2  8.975 8.920 10
Phụ phẩm      
Tấm 1/2 7.800 7.632 29
Cám xát/lau 8.175 7.929 179

 

Tỷ giá

Ngày 28/12/2025
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,95
EUR Euro 0,83
IDR Indonesian Rupiah 16.700,97
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 58,94
KRW South Korean Won 1.437,56
JPY Japanese Yen 153,03
INR Indian Rupee 91,51
MMK Burmese Kyat 2.099,98
PKR Pakistani Rupee 279,79
THB Thai Baht 31,01
VND Vietnamese Dong 26.140,67