Giá lúa gạo hôm nay ngày 14/3: Quay đầu giảm nhẹ

Giá lúa gạo hôm nay ngày 14/3 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long một số mặt hàng lúa tươi và gạo quay đầu giảm nhẹ.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 14/3/2025 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long không biến động nhiều. Giá gạo các loại tương đối ổn định, một số mặt hàng lúa tươi quay đầu giảm nhẹ so với giữa tuần.

Trong đó với mặt hàng lúa, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện giá lúa OM 18 (tươi) giảm 100 đồng/kg dao động ở mốc 6.400 – 6.650 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) giảm 100 đồng/kg dao động mốc 5.7.00 – 5.800/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.500 – 6.700/kg; lúa OM 380 (tươi) dao động ở mốc 5.200 – 5.400 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 – 5.600 đồng/kg; lúa Nàng Hoa 9 ở mức 6.300 – 6.500 đồng/kg.

Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, nguồn khá, giao dịch mua bán chậm. Tại Long An, nhu cầu mua bán chậm, giá có xu hướng giảm, thương lái chủ yếu lấy lúa đã cắt. Tại Kiên Giang, lúa chín nhiều, giao dịch lúa có khá, giá lúa bình ổn. Tại Hậu Giang, lúa tại Long Mỹ đang cho thu hoạch khá, chất lượng lúa đẹp, giá vững.

Tại An Giang, nguồn lúa có nhiều, giá lúa thơm tại một số đồng thương lái mua giảm nhẹ, giao dịch mua bán chậm. Tại Cần Thơ, nguồn lúa còn lại ít, đa số đã cọc. Tại Sóc Trăng, một số khu vực mở đồng đợt mới, giao dịch mua bán mới chậm, thương lái trả giá thấp.

Tương tự mặt hàng gạo, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện gạo nguyên liệu OM 380 giảm 150 đồng/kg dao động ở mức 7.750 – 7.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu IR 504 dao động ở mức 8.150 – 8.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu 5451 dao động ở mức 8.500 – 8.600/kg; gạo thành phẩm OM 380 dao động ở 8.800 – 9.000 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 – 9.700 đồng/kg.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.300 – 10.000 đồng/kg. Hiện, giá tấm thơm dao động ở mức 7.100 – 7.300 đồng/kg; tấm 2 dao động ở mức 6.800 – 6.900 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 8.000 – 10.000 đồng/kg so với hôm qua.

Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, lượng về đều, giá gạo các loại tương đối ổn định. Tại An Giang, lượng khá, kho mua chậm, giá ít biến động. Tại Lấp Vò (Đồng Tháp), về có lượng tại các bến, kho mua vào cầm chừng, giá ít biến động. Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), lượng lai rai, gạo nguyên liệu xô bình giá.

Kênh chợ Sa Đéc (Đồng Tháp), gạo về các bến lượng khá hơn, kho chợ lựa gạo mua đều, giá các loại vững. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), lượng có lai rai, giá ổn định, gạo đẹp dễ bán, kho mua chậm lại.

Tại các chợ lẻ, giá gạo các loại bình giá so với hôm qua. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 15.000 -16.000 đồng/kg; gạo thơm thái hạt dài dao động ở mức 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 18.000 – 20.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 22.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 21.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 17.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 18.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 21.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam hôm nay đi ngang so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), hiện gạo tiêu chuẩn 5% ở mức 392 USD/tấn; gạo 25% tấm ở mức 365 USD/tấn; gạo 100% tấm ở mức 307 USD/tấn.

Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 14/3/2025

Chủng loại lúa/gạo

Đơn vị tính

Giá mua của thương lái (đồng)

Tăng/giảm so với hôm qua (đồng)

Đài thơm 8

Kg

6.500 – 6.700

OM 18

Kg

6.400 – 6.650

-100

IR 504

Kg

5.500 – 5.600

OM 5451

Kg

5.700 – 5.800

-100

Nàng Hoa 9

Kg

6.300 – 6.500

OM 380

Kg

5.200 -5.400

Gạo nguyên liệu IR 504

Kg

8.150-8.200

Gạo TP 504

Kg

9.500-9.700

Gạo nguyên liệu OM 380

kg

7.900-8.000

Gạo TP OM 380

kg

7.750-7.850

-150

Gạo nguyên liệu OM 18

kg

9.300-9.500

Gạo NL 5451

kg

8.500-8.600

* Thông tin mang tính tham khảo

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-ngay-143-quay-dau-giam-nhe-378218.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 02/03/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 400 415
 Jasmine 430 434 -1
 100% tấm 316 320
 Thái Lan 5% tấm 381 385
 100% tấm 363 367
 Ấn Độ 5% tấm 351 355
 100% tấm 304 308
 Pakistan 5% tấm 362 366
 100% tấm 322 326 -1
 Miến Điện 5% tấm 354 358

Từ ngày 12/02/2026-26/02/2026
(đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng  
Lúa thơm 5.950 5.743 -100
Lúa thường 5.450 5.411 -79
Gạo nguyên liệu      
Lứt loại 1 9.150 8.425 -267
Lứt loại 2 8.650 8.136 -136
Xát trắng loại 1 9.750 9.465 -85
Xát trắng loại 2  9.250 8.970 40
Phụ phẩm      
Tấm 1/2 7.750 7.618               –  
Cám xát/lau 8.050 7.921 -136

 

Tỷ giá

Ngày 02/03/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,86
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 16.782,43
MYR Malaysian Ringgit 3,89
PHP Philippine Peso 57,72
KRW South Korean Won 1.439,95
JPY Japanese Yen 155,88
INR Indian Rupee 91,07
MMK Burmese Kyat 2.099,89
PKR Pakistani Rupee 279,36
THB Thai Baht 30,98
VND Vietnamese Dong 26.039,05