Giá lúa gạo hôm nay 6/1: Giá gạo xuất khẩu đảo chiều tăng

Giá lúa gạo hôm nay (6/1) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nhìn chung ít biến động. Thị trường trong nước tiếp tục duy trì trạng thái bình ổn, trong khi một số mặt hàng gạo nguyên liệu phục vụ xuất khẩu ghi nhận mức tăng nhẹ, cho thấy tín hiệu tích cực hơn từ nhu cầu thị trường.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi các loại dao động trong biên độ hẹp. Lúa OM 18 hiện được thu mua quanh mức 6.500 – 6.700 đồng/kg, lúa IR 50404 ở mức 5.500 – 5.600 đồng/kg, lúa OM 5451 dao động 5.800 – 6.000 đồng/kg. Lúa Đài Thơm 8 duy trì trong khoảng 6.500 – 6.700 đồng/kg, lúa OM 34 dao động 5.200 – 5.400 đồng/kg, trong khi lúa OM 4218 được giao dịch quanh mốc 6.000 – 6.200 đồng/kg.

Tại nhiều địa phương trong vùng, giao dịch lúa Đông Xuân vẫn diễn ra chậm, nguồn hàng chưa dồi dào nên giá tương đối ổn định. Ở Cần Thơ, hoạt động mua bán lúa Đông Xuân khá trầm lắng. Tại An Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Cà Mau và Tây Ninh, lượng giao dịch không nhiều, giá lúa các loại nhìn chung không có biến động đáng kể so với những ngày trước.

Đối với mặt hàng gạo, thị trường ghi nhận diễn biến tích cực hơn ở phân khúc gạo nguyên liệu xuất khẩu. Giá gạo nguyên liệu IR 504 tăng 50 đồng/kg, hiện dao động trong khoảng 7.600 – 7.750 đồng/kg. Gạo Đài Thơm 8 tăng 100 đồng/kg, lên mức 8.900 – 9.150 đồng/kg. Các loại gạo nguyên liệu xuất khẩu khác tiếp tục giữ giá ổn định, trong đó gạo OM 5451 dao động 8.150 – 8.300 đồng/kg, gạo Sóc thơm ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg, gạo CL 555 quanh 7.340 – 7.450 đồng/kg, gạo OM 380 ở mức 7.200 – 7.300 đồng/kg và gạo OM 18 dao động 8.500 – 8.600 đồng/kg. Giá gạo thành phẩm IR 504 hiện phổ biến trong khoảng 9.500 – 9.700 đồng/kg.

Tại thị trường bán lẻ, giá gạo các loại tiếp tục đứng yên. Gạo Nàng Nhen được niêm yết ở mức cao nhất khoảng 28.000 đồng/kg. Các loại gạo thường dao động 12.000 – 12.500 đồng/kg, gạo Hương Lài khoảng 22.000 đồng/kg, gạo thơm Thái hạt dài phổ biến trong khoảng 20.000 – 22.000 đồng/kg. Gạo Nàng Hoa được bán với giá khoảng 21.000 đồng/kg, gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg, gạo thơm Jasmine dao động 14.000 – 16.000 đồng/kg. Gạo trắng thông dụng giữ ở mức 16.000 đồng/kg, gạo Sóc thường khoảng 16.000 – 17.000 đồng/kg, gạo Sóc Thái 20.000 đồng/kg và gạo Nhật khoảng 22.000 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam có xu hướng nhích lên. Hiện gạo thơm 5% tấm được chào bán trong khoảng 420 – 440 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động 319 – 323 USD/tấn, trong khi gạo Jasmine giữ mức 446 – 450 USD/tấn. Diễn biến này cho thấy giá gạo xuất khẩu đã có dấu hiệu đảo chiều tăng trở lại sau thời gian trầm lắng, tạo kỳ vọng tích cực cho thị trường trong thời gian tới.

PV

https://thuongtruong.com.vn/news/gia-lua-gao-hom-nay-61-gia-gao-xuat-khau-dao-chieu-tang-158365.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 26/12/2025
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 420 440
 Jasmine 446 450
 100% tấm 319 323
 Thái Lan 5% tấm 401 405
 100% tấm 304 308
 Ấn Độ 5% tấm 352 356
 100% tấm 304 308
 Pakistan 5% tấm 356 360
 100% tấm 318 322
 Miến Điện 5% tấm 350 354

Từ ngày 08/01/2026-15/01/2026
(đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng  
Lúa thơm 5.950 5.664 -64
Lúa thường 5.550 5.339 7
Gạo nguyên liệu      
Lứt loại 1 8.750 8.458 58
Lứt loại 2 7.950 7.771 -7
Xát trắng loại 1 9.550 9.320 -150
Xát trắng loại 2  9.000 8.870           –  
Phụ phẩm      
Tấm 1/2 7.780 7.651 23
Cám xát/lau 7.700 7.414 507

 

Tỷ giá

Ngày 26/12/2025
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,01
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 16.735,05
MYR Malaysian Ringgit 4,05
PHP Philippine Peso 58,79
KRW South Korean Won 1.446,86
JPY Japanese Yen 156,04
INR Indian Rupee 89,75
MMK Burmese Kyat 2.100,09
PKR Pakistani Rupee 280,18
THB Thai Baht 31,08
VND Vietnamese Dong 26.351,63