Giá lúa gạo hôm nay 23/9/2024: Thị trường đứng yên

Giá lúa gạo hôm nay 23/9/2024 ở trong nước đồng loạt đi ngang ở cả 2 mặt hàng lúa và gạo. Về xuất khẩu, giá gạo của Việt Nam không có biến động mới.

Cập nhật giá lúa gạo mới nhất hôm nay 23/9/2024

Giá lúa hôm nay không có biến động mới.

  • Nếp An Giang (tươi) neo tại giá 7.000 – 7.200 đ/kg; giá nếp Long An (tươi) đang ở quanh ngưỡng 7.400 – 7.600 đ/kg; nếp Long An 3 tháng (khô) có mức 9.800 – 10.000 đ/kg;
  • Nếp IR 4625 (khô) đang có giá 9.700 – 9.900 đ/kg; giá nếp IR 4625 (tươi) neo quanh ngưỡng 7.400 – 7.600 đ/kg;
  • Lúa IR 50404 đang ở quanh giá 7.300 – 7.500 đ/kg; giá lúa Đài thơm 8 neo tại ngưỡng 8.000 – 8.200 đ/kg;
  • Lúa OM 5451 giao dịch tại giá 7.600 – 7.900 đ/kg; lúa OM 18 có giá 7.800 – 8.000 đ/kg;
  • Lúa OM 380 giữ quanh mức 7.600 – 7.800 đ/kg; giá lúa Nhật neo tại mốc 7.800 – 8.000 đ/kg;
  • Lúa Nàng Nhen (khô) giao dịch ở mức 20.000 đ/kg; còn Nàng Hoa 9 giữ giá 6.900 – 7.000 đ/kg.

Tương tự, giá gạo hôm nay cũng không có điều chỉnh mới.

  • Giá gạo nguyên liệu IR 504 Hè Thu ở mức 10.650 – 10.750 đ/kg; gạo thành phẩm IR 504 có mức 13.000 – 13.200 đ/kg;
  • Giá nếp ruột đang là 16.000 – 20.000 đ/kg; Gạo thường đang ở ngưỡng 15.000 – 16.000 đ/kg; gạo Nàng Nhen có giá 28.000 đ/kg.
  • Giá gạo thơm thái hạt dài có ngưỡng 20.000 – 21.000 đ/kg; gạo thơm Jasmine có giá 18.000 – 20.000 đ/kg; gạo Hương Lài giữ mức 20.000 đ/kg.
  • Giá gạo trắng thông dụng thu mua với mức 17.000 đ/kg; gạo Nàng Hoa đang là 20.000 đ/kg; gạo Sóc thường duy trì ở mức 18.500 đ/kg; còn gạo Sóc Thái là 20.000 đ/kg.
  • Giá gạo thơm Đài Loan đang có giá 21.000 đ/kg; còn gạo Nhật đang neo tại mốc 22.000 đ/kg.
  • Còn giá tấm OM 5451 ở mức 8.500 – 8.600 đ/kg, giá cám khô có mức 5.750 – 5.850 đ/kg.

Giá lúa

Giá cả (đồng)

Biến động

Nếp An Giang (tươi)

7.000 – 7.200

–

Nếp IR 4625 (tươi)

7.400 – 7.600

–

Nếp Long An (tươi)

7.400 – 7.600

–

Long An 3 tháng (khô)

9.800 – 10.000

–

Long An IR 4625 (khô)

9.700 – 9.900

–

Lúa IR 50404

7.300 – 7.500

–

Lúa Đài thơm 8

8.000 – 8.200

–

Lúa OM 5451

 7.200 – 7.500

–

Lúa OM 18

7.800 – 8.000

–

Nàng Hoa 9

6.900 – 7.000

–

Lúa OM 380

7.600 – 7.800

–

Lúa Nhật

7.800 – 8.000

–

Lúa Nàng Nhen (khô)

20.000

–

Giá gạo

Giá bán tại chợ (đồng)

Biến động

Nếp ruột

16.000 – 20.000

–

Gạo thường

15.000 – 16.000

–

Gạo Nàng Nhen

28.000

–

Gạo thơm thái hạt dài

20.000 – 21.000

–

Gạo thơm Jasmine

18.000 – 20.000

–

Gạo Hương Lài

20.000

–

Gạo trắng thông dụng

17.000

–

Gạo Nàng Hoa

20.000

–

Gạo Sóc thường

18.500

–

Gạo Sóc Thái

20.000

–

Gạo thơm Đài Loan

21.000

–

Gạo Nhật

22.000

–

Gạo nguyên liệu IR 504 Hè Thu

10.650 – 10.750

–

Gạo thành phẩm IR 504

13.000 – 13.200

–

Giá cám khô

5.750 – 5.850

–

Giá tấm OM 5451

8.500 – 8.600

–

Bảng giá lúa gạo trong nước mới nhất ngày 23/9/2024. Tổng hợp: Bàng Nghiêm

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo 100% tấm ở mức 455 USD/tấn; gạo tiêu chuẩn 5% tấm có giá 567 USD/tấn. Còn giá gạo 25% tấm ở ngưỡng 537 USD/tấn.

Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 23/9/2024 ở trong nước duy trì ổn định so với hôm qua.

Giống lúa thuần TBR97 thích nghi tốt với khí hậu

Theo Trung tâm Khuyến nông tỉnh Tuyên Quang, giống lúa thuần TBR97 thích nghi tốt với điều kiện thời tiết, khí hậu vụ mùa năm 2024 trên địa bàn xã Minh Hương, huyện Hàm Yên.

Giống có thời gian sinh trưởng ngắn, vụ mùa 100 ngày, thuận lợi cho việc bố trí gieo trồng cây vụ đông; là giống cứng cây, chống đổ tốt, đẻ nhánh khỏe.

Trong giai đoạn triển khai mô hình trồng giống lúa thuần TBR97 mặc dù thời gian trỗ, chín vào đúng những ngày nắng mưa xen kẽ, đặc biệt giai đoạn chín sáp chịu ảnh hưởng của bão số 3 gây mưa to và gió lớn làm một số diện tích lúa mô hình bị đổ nhẹ nhưng vẫn đạt năng suất 65,9 tạ/ha (237,8 kg/sào), cao hơn so với giống đối chứng là 8,8 tạ/ha (31,7 kg/sào). Là giống chống chịu tốt với bệnh đạo ôn, thích ứng với điều kiện thời tiết biến đổi khí hậu. 

Ông Lê Anh Tuấn -Giám đốc Trung tâm Khuyến nông tỉnh Tuyên Quang cho biết, để đánh giá chính xác về năng suất, chất lượng, tính thích nghi và khả năng chống chịu sâu bệnh của giống thuần TBR97, Trung tâm Khuyến nông đề nghị Công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Bình Seed chi nhánh Phú Thọ, tiếp tục hỗ trợ giống lúa thuần TBR97 để thực hiện các mô hình trình diễn tại nhiều địa phương trong tỉnh. Từ đó, có cơ sở đánh giá đầy đủ hơn nhằm sớm đưa giống lúa thuần TBR97 ra sản xuất trên diện rộng tại tỉnh Tuyên Quang.

Trung tâm Khuyến nông Tuyên Quang cũng đề nghị Sở NN-PTNT Tuyên Quang tiếp tục cho Trung tâm Khuyến nông phối hợp với Cổ phần tập đoàn Thái Bình Seed, chi nhánh Phú Thọ thực hiện các mô hình trình diễn giống lúa thuần TBR97 trong các vụ tiếp theo trên địa bàn toàn tỉnh, để nông dân có cơ hội tiếp cận với những giống lúa mới năng suất cao, chất lượng tốt.
https://nongnghiep.vn/gia-lua-gao-hom-nay-23-9-2024-thi-truong-dung-yen-d400892.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
19/10/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/–
Thấp nhất Cao nhất
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 470 475 +5
Jasmine 518 522 –
100% tấm 380 384 +1
Thái Lan 5% tấm 474 478 +3
100% tấm 393 397 +2
Ấn Độ 5% tấm 384 388 –
100% tấm 327 331 –
Pakistan 5% tấm 408 412 –
100% tấm 338 342 +3
Miến Điện 5% tấm 460 464 –
Từ ngày 01/10/2026-08/10/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/– Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.250 6.071 +29
Lúa thường 5.950 5.857 –
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 9.450 9.092 -54
Lứt loại 2 8.950 8.786 -11
Xát trắng loại 1 10.525 10.320 +25
Xát trắng loại 2 9.950 9.855 -15
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.800 8.725 -14
Cám xát/lau 7.675 7.607 +71

Tỷ giá

Ngày 19/10/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,69
EUR Euro 0,89
IDR Indonesian Rupiah 18.033,28
MYR Malaysian Ringgit 4,08
PHP Philippine Peso 62,99
KRW South Korean Won 1.334,57
JPY Yen Nhật Bản 158,09
INR Indian Rupee 95,17
MMK Burmese Kyat 2.099,51
PKR Pakistani Rupee 276,83
THB Thai Baht 33,46
VND Vietnamese Dong 25.883,63