Giá lúa gạo hôm nay 21/6 tại Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh tăng 200 đồng/kg với lúa nếp. Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt tăng 5 USD/tấn.

Giá lúa gạo hôm nay 21/6 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh tăng 200 đồng/kg với Nếp khô An Giang. Theo đó, hiện nếp AG (khô) có giá trong khoảng 7.400 – 7.600 đồng/kg.

Với các chủng loại còn lại, giá đi ngang. Theo đó, tại kho An Giang, giá lúa gạo duy trì ổn định. Cụ thể, giá lúa OM 18 được thương lái thu mua với giá 6.800 đồng/kg; Lúa OM 5451 giá 6.300 – 6.500/kg. Giá lúa IR 50404 trong khoảng 6.200 – 6.400 đồng/kg. Lúa Nàng Hoa 9 được thương lái thu mua với giá trong khoảng 6.600 – 6.800 đồng/kg. Giá lúa Đài thơm 8 trong khoảng 6.800 – 7.000 đồng/kg. Giá lúa Nhật trong khoảng 7.800 – 8.000 đồng/kg. Lúa Nàng Nhen (khô) có giá là 13.000 đồng/kg; nếp AG (tươi) có giá 6.200 đồng/kg; Nếp Long An (khô) có giá trong khoảng 7.900 – 8.100 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay điều chỉnh tăng 200 đồng/kg với lúa nếp

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu, thành phẩm duy trì ổn định. Theo đó, giá gạo nguyên liệu dao động quanh mốc 9.800 – 9.850 đồng/kg; gạo thành phẩm ở mức 11.100 – 11.250 đồng/kg. Với mặt hàng phụ phẩm, giá tấm duy trì ổn định ở mức 9.500 – 9.600 đồng/kg. Trong khi đó, giá cám khô duy trì ổn định quanh mốc 7.500 – 7.700 đồng/kg.

Tại chợ lẻ, giá gạo duy trì ổn định, gạo thường còn 11.500 – 12.500 đồng/kg; gạo thơm Jasmine 15.000 – 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 15.000 đồng/kg; Nếp ruột 16.000 – 18.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 14.500 đồng/kg; Nàng Hoa 18.500 đồng/kg; Sóc Thái 18.000 đồng/kg; Gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; Gạo Nhật 22.000 đồng/kg; Cám 7.600 – 8.000 đồng/kg; Gạo thơm Thái hạt dài duy trì 18.000 – 19.000 đồng/kg và Hương Lài 19.000 đồng/kg.

Ghi nhận tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay, nguồn gạo nguyên liệu hôm nay về ít, giá gạo biến động nhẹ. Thị trường lúa khá bình ổn, giao dịch lai rai. Lúa IR 504 hút hàng.

Tại tỉnh An Giang, tính đến hết ngày 15/6, toàn tỉnh An Giang ghi nhận diện tích lúa chín đạt 23,6 ngàn ha.

Trên thị trường xuất khẩu gạo, giá gạo xuất khẩu tiếp tục tăng 5 USD/tấn. Theo đó, giá gạo 5% tấm của Việt Nam đang được chào bán ở mức 503 USD/tấn, tăng 5 USD/tấn; gạo 25% tấm ở mức 483 USD/tấn, tăng 5 USD/tấn; gạo Jasmine 578 USD/tấn.

Tương tự, gạo Thái Lan cũng điều chỉnh 1 – 3 USD/tấn lên mức 498 USD/tấn với gạo 5% tấm và 471 USD/tấn với gạo 25%.

Trong khi đó, gạo cùng loại của Pakistan giảm 10 USD/tấn xuống còn 478 USD/tấn và 448 USD/tấn.

Theo các doanh nghiệp, những tháng đầu năm xuất khẩu gạo liên tục được hưởng lợi nhờ nhu cầu dự trữ lương thực của các quốc gia tăng lên. Dự báo tình hình thị trường nửa cuối năm, nhiều doanh nghiệp cho biết, những thị trường vốn được coi là khó tính như châu Âu, Hàn Quốc, Australia và một số thị trường mới mở ở các nước khu vực Trung Đông đang tạo ra cơ hội cho doanh nghiệp Việt gia tăng xuất khẩu khi người tiêu dùng đang rất chuộng các loại gạo chất lượng cao của Việt Nam. Năm 2023, Bộ Công Thương cũng dự báo xuất khẩu gạo Việt Nam đạt khoảng 7 triệu tấn, trị giá gần 4 tỷ USD.

Bảng giá lúa gạo hôm nay 21/6/2023

Chủng loại lúa/gạo

Đơn vị tính

Giá mua của thương lái (đồng)

Tăng/giảm so với hôm qua (đồng)

Đài thơm 8

Kg

6.800 – 7.000

OM 18

Kg

6.600 – 6.800

Lúa OM 5451

Kg

6.300 – 6.500

IR 504

Kg

6.200 – 6.400

OM 5451

Kg

6.300 – 6.500

Nếp Long An (khô)

Kg

7.900 – 8.100

Nếp An Giang (khô)

Kg

7.400 – 7.600

+ 200

Gạo nguyên liệu IR 504

Kg

9.800 – 9.850

Gạo thành phẩm IR 504

Kg

11.100 – 11.250

Tấm khô IR 504

Kg

9.500 – 9.600

Cám khô IR 504

Kg

7.600 – 7.700

 

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-216-gia-gao-xuat-khau-tang-5-usdtan-258898.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 17/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 500 +15
 Jasmine 465 469 +9
 100% tấm 334 338 +1
 Thái Lan 5% tấm 386 390 +4
 100% tấm 364 368 +5
 Ấn Độ 5% tấm 342 346 +2
 100% tấm 283 287
 Pakistan 5% tấm 356 360 +6
 100% tấm 332 336 +13
 Miến Điện 5% tấm 373 377 +9

 

Từ ngày 09/04/2026 – 16/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.1505,757+71
Lúa thường5.7505.514+54
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 18.9508.583-67
Lứt loại 28.6508.257-43
Xát trắng loại 110.55010.360+255
Xát trắng loại 210.2509.545+15
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.600-39
Cám xát/lau6.8506.786-329

Tỷ giá

Ngày 17/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.146,88
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 59,99
KRW South Korean Won 1.478,26
JPY Japanese Yen 159,10
INR Indian Rupee 93,01
MMK Burmese Kyat 2.100,23
PKR Pakistani Rupee 278,83
THB Thai Baht 31,99
VND Vietnamese Dong 26.317,38