Giá lúa gạo hôm nay 20/9: Giá gạo tăng 200 – 350 đồng/kg; giá phụ phẩm giảm mạnh

Giá lúa gạo hôm nay 20/9 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tăng 200-350 đồng/kg với gạo nguyên liệu. Giá mặt hàng phụ phẩm giảm mạnh từ 100 – 250 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 20/9 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tăng 200 – 350 đồng/kg với gạo nguyên liệu. Giá mặt hàng phụ phẩm giảm mạnh 100 – 250 đồng/kg.

Ghi nhận tại các địa phương như Đồng Tháp, Hậu Giang giao dịch mua bán chậm, giá biến động nhẹ. Tại Cần Thơ, ít khách mua lúa Thu Đông, đa số chờ tạnh mưa, chủ yếu là lúa đã cọc.

Cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang cho biết, giá lúa hôm nay ghi nhận không có điều chỉnh so với ngày hôm qua, IR 50404 giá ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg; Lúa Đài thơm 8 ở mức giá 8.000 – 8.200 đồng/kg, Lúa OM 5451 ở mức 7.600 – 7.900 đồng/kg; Lúa OM 18 có giá 7.800 – 8.000 đồng/kg; OM 380 dao động 7.600 – 7.800 đồng/kg; Lúa Nhật ở mốc 7.800 – 8.000 đồng/kg và lúa Nàng Nhen (khô) ở mức 20.000 đồng/kg.

Bên cạnh đó, thị trường nếp duy trì đi ngang so với ngày hôm qua. Nếp Long An IR 4625 (khô) 9.800 – 9.900 đồng/kg, ổn định so với ngày hôm qua. Nếp Long An 3 tháng (khô) 9.800 – 10.000 đồng/kg, đi ngang so với ngày hôm qua.

Ghi nhận tại các địa phương An Giang, Đồng Tháp giá ổn định, kho hỏi mua đều. Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), lượng về gạo đều, gạo xấu nhiều, ít gạo đẹp. Tại Lấp Vò (Đồng Tháp) lượng về ổn định, giá biến động nhẹ. Tại An Cư (Sóc Trăng), chất lượng gạo xấu nhiều,

Trên thị trường gạo, giá gạo ghi nhận có điều chỉnh so với ngày hôm qua. Hiện gạo nguyên liệu IR 504 Hè Thu lên mức 10.650 – 10.700 đồng/kg, tăng 200 – 350 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 ở mức 13.000 – 13.200 đồng/kg.

Với mặt hàng phụ phẩm, giá phụ phẩm các loại dao động trong khoảng từ 5.750 – 8.600 đồng/kg. Hiện, giá tấm OM 5451 ở mức 8.500 – 8.600 đồng/kg, giảm 100 – 200 đồng/kg; giá cám khô ở mức 5.750 – 5.850 đồng/kg, giảm 150 – 250 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, giá gạo ghi nhận không có sự điều chỉnh với các mặt hàng gạo lẻ. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Jasmine 18.000 – 20.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa 20.000 đồng/kg; gạo tẻ thường dao động quanh mốc 15.000 – 16.000 đồng/kg; thơm thái hạt dài 20.000 – 21.000 đồng/kg; gạo Hương lài 18.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 21.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng 17.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 18.000 – 18.500 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 21.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam ghi nhận có điều chỉnh so với ngày hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo 100% tấm ở mức 455 USD/tấn; gạo tiêu chuẩn 5% ở mức 567 USD/tấn, tăng 2 USD; gạo 25% tấm ở mức 537 USD/tấn, tăng 2 USD.

* Thông tin mang tính tham khảo.

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-209-gia-gao-tang-200-350-dongkg-gia-phu-pham-giam-manh-347107.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
09/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 495 -5
Jasmine 509 513
100% tấm 343 347
Thái Lan 5% tấm 460 464 +1
100% tấm 415 419 -1
Ấn Độ 5% tấm 342 346 +2
100% tấm 278 282 +2
Pakistan 5% tấm 386 390
100% tấm 327 331
Miến Điện 5% tấm 417 421
Từ ngày 21/05/2026 – 28/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.550 6.214 -164
Lúa thường 6.250 5.964 -71
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.050 9.483 -8
Lứt loại 2 8.750 8.671 -293
Xát trắng loại 1 11.150 11.035 -245
Xát trắng loại 2 10.450 10.310 -70
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.000 7.761 -29
Cám xát/lau 7.800 7.614 136

Tỷ giá

09/06/2026
Mã NTTên NTUnits per USD
CNYChinese Yuan Renminbi6,78
EUREuro0,87
IDRIndonesian Rupiah18.157,88
MYRMalaysian Ringgit4,07
PHPPhilippine Peso61,69
KRWSouth Korean Won1.528,17
JPYYên Nhật160,11
INRIndian Rupee95,60
MMKBurmese Kyat2.099,17
PKRPakistani Rupee278,16
THBThai Baht32,82
VNDVietnamese Dong26.363,93