Giá lúa gạo hôm nay 20/1: Gạo nguyên liệu xuất khẩu tăng

09:47 20/01/2026

Giá lúa gạo hôm nay (20/1) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động, giao dịch mua bán vẫn chậm; tuy nhiên, một số mặt hàng gạo nguyên liệu xuất khẩu ghi nhận tăng nhẹ so với cuối tuần.

Theo đó, giá lúa gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Trong đó, với mặt hàng lúa, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.300 – 6.500 đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.300 – 6.500 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.600 – 5.800 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 – 5.600 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.400 – 5.500 đồng/kg; giá lúa OM 4218 dao động 6.000 – 6.200 đồng/kg, so với cuối tuần.

Nguồn lúa hôm nay, ghi nhận tại nhiều địa phương giao dịch mua bán vẫn chậm, giá lúa tươi các loại tương đối ổn định. Cụ thể, tại An Giang, giao dịch lúa mới ít, giá vững. Tại Cà Mau, lúa thơm vững giá, ST giảm nhẹ, giao dịch ít; Tại Cần Thơ, Đồng Tháp, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh giao dịch mua bán lúa Đông Xuân ít, giá tương đối ổn định.

Giá lúa gạo hôm nay 20/1: Gạo nguyên liệu xuất khẩu tăng (Ảnh minh họa)

Với mặt hàng gạo, giá gạo Đài Thơm 8 tăng 200 đồng/kg dao động 8.650 – 8.880 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 tăng 200 đồng/kg dao động ở mức 7.450 – 7.550 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 dao động ở mức 8.500 – 8.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 7.650 – 7.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 – 7.600; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 7.340 – 7.450 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.500 – 8.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 – 9.700 đồng/kg so với cuối tuần.

Nguồn gạo hôm nay, ghi nhận tại các địa phương giao dịch mua bán trầm lắng, giá gạo các loại ít biến động. Cụ thể, tại An Giang, Sa Đéc, An Cư (Đồng Tháp), lượng về ít, giao dịch mua bán vẫn chậm, gạo các loại ít biến động.

Tại các chợ lẻ, gạo các loại đi ngang so với cuối tuần. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm thái hạt dài dao động ở mức 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 14.000 – 15.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 – 17.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 12.000 – 13.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.600 – 11.000 đồng/kg. Hiện tấm IR 504 dao động ở mức 7.700 – 7.850 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 10.000 – 11.000 đồng/kg so với cuối tuần.

Trên thị trường xuất khẩu, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA) hôm nay, gạo thơm 5% tấm giá dao động ở mức 420 – 440 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động ở mức 319 – 323 USD/tấn; gạo Jasmine giá dao động 446 – 450 USD/tấn.

PV (t/h)

https://thuonghieucongluan.com.vn/gia-lua-gao-hom-nay-20-1-gao-nguyen-lieu-xuat-khau-tang-a301155.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
24/07/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 510
Jasmine 546 550
100% tấm 359 363 +5
Thái Lan 5% tấm 455 459 +8
100% tấm 382 386 -5
Ấn Độ 5% tấm 363 367 +1
100% tấm 290 294
Pakistan 5% tấm 410 414
100% tấm 314 318 -1
Miến Điện 5% tấm 464 468
Từ ngày 16/07/2026-23/07/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.950 6.768 89
Lúa thường 6.400 6.339 136
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.850 10.283 33
Lứt loại 2 9.650 9.514 286
Xát trắng loại 1 11.950 11.580 -110
Xát trắng loại 2 10.650 10.560 110
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.350 8.182 75
Cám xát/lau 8.050 7.857 29

Tỷ giá

24/07/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,78
EUR Euro 0,88
IDR Indonesian Rupiah 18.019,78
MYR Malaysian Ringgit 4,09
PHP Philippine Peso 61,80
KRW South Korean Won 1.475,17
JPY Yên Nhật Bản 163,81
INR Indian Rupee 96,83
MMK Burmese Kyat 2.100,22
PKR Pakistani Rupee 277,85
THB Thai Baht 33,84
VND Vietnamese Dong 26.316,59