Giá lúa gạo hôm nay 19/4: Giá lúa gạo ổn định, giao dịch sôi động

Giá lúa gạo hôm nay tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định. Thị trường giao dịch sôi động trở lại. Tính đến hết quý I/2022, Việt Nam đã xuất khẩu hơn 1,5 triệu tấn gạo, đạt kim ngạch hơn 730,7 triệu USD, tăng 26,3% về lượng và 12,9% về giá trị so với cùng kỳ.

Giá lúa hôm nay tiếp tục đà đi ngang. Cụ thể, tại khu vực An Giang, lúa IR504 có giá 5.500 – 5.600 đồng/kg; lúa Đài thơm 8 5.700 – 5.900 đồng/kg; OM 5451 5.500 – 5.600 đồng/kg; lúa OM 18 5.700 – 5.900 đồng/kg; nếp An Giang (tươi) dao động ở mức 5.600 – 5.850 đồng/kg; nếp Long An (tươi) 5.600 – 5.850 đồng/kg; lúa Nhật 8.100 – 8.500 đồng/kg; lúa OM 380 5.500 – 5.600 đồng/kg; IR 50404 (khô) 6.000 đồng/kg; Nàng Nhen (khô) 11.500 –12.000 đồng/kg; Nàng hoa 9 5.900 – 6.000 đồng/kg.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu, thành phẩm xu hướng giảm. Cụ thể, giá gạo NL IR504 còn 7.900 – 8.000 đồng/kg; gạo TP IR 504 ở mức 8.600 đồng/kg; tấm IR 504 dao động ở mức 8.000 – 8.100 đồng/kg; cám khô 8.100 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay duy trì ổn định

Tại chợ lẻ, giá gạo tiếp tục đi ngang. Hiện gạo thơm Jasmine 15.000 – 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 14.000 đồng/kg; nếp ruột 14.000 – 15.000 đồng/kg; Gạo thường 11.000 – 12.000 đồng/kg; Gạo Nàng Nhen 20.000 đồng/kg; Gạo thơm thái hạt dài 18.000 – 19.000 đồng/kg; Gạo Hương Lài 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 14.000 đồng/kg; Nàng Hoa 17.500 đồng/kg; Sóc Thái 18.000 đồng/kg; Gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; Gạo Nhật 20.000 đồng/kg; Cám 7.000 – 8.000 đồng/kg.

Hôm nay gạo nguyên liệu về ít, chất lượng gạo khá hơn, các kho mua nhiều hơn. Thị trường lúa Đông Xuân 2022 giao dịch sôi động. Với mặt hàng phụ phẩm, giao dịch cũng nhiều hơn, giá tăng nhẹ. Đầu tuần, giá chào bán gạo thành phẩm Đài Thơm 8/OM18 tăng nhẹ, giao dịch ổn. Lúa Đông Xuân về cuối đồng, nhiều tỉnh cạn lúa, giá lúa tươi nhích nhẹ.

Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo xuất khẩu của Việt Nam thời gian gần đây duy trì trên mức 400 USD/tấn. Cụ thể, trong 2 tuần cuối tháng 3 và đầu tháng 4, giá gạo 5% tấm của Việt Nam đã được điều chỉnh tăng 3 đợt, lên mức 415 USD/tấn, cao hơn gần 10 USD/tấn so với gạo Thái Lan (406 USD/tấn). Giá gạo 25% tấm của gạo Việt Nam tuy vẫn thấp hơn gạo Thái Lan (404 USD/tấn) nhưng cũng đã tăng lên mức 395 USD/tấn; gạo 100% tấm của Việt Nam tăng lên mức 360 USD/tấn, trong khi gạo cùng loại của Thái Lan đạt 404 USD/tấn.

Hiện giá chào bán gạo xuất khẩu của Việt Nam ổn định. Cụ thể, giá gạo 100% tấm ở mức 360 USD/tấn. Cụ thể, gạo 5% tấm 415 USD/tấn; gạo 25% tấm 395 USD/tấn; gạo Jasmine ổn định ở mức 513 – 517 USD/tấn. Dự báo thời gian tới thị trường tiêu thụ gạo tiếp tục ổn định và có xu hướng tăng ở một số thị trường. Trong đó, nhu cầu gạo thơm tại thị trường Trung Quốc vẫn ở mức cao. Một số thị trường mới nổi sẽ tăng cường nhập khẩu gạo trong năm nay như Bangladesh, Iran, Sri Lanka…

Hà Duyên

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-194-gia-lua-gao-on-dinh-giao-dich-soi-dong-175444.html

Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 24/11/2022-01/12/2022
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       6.550        6.418  +64 
Lúa thường tại kho       7.900        7.217  +242 
Lứt loại 1     10.000        9.738  +71 
Xát trắng loại 1      10.800      10.525  +125 
5% tấm     10.400      10.279  -29 
15% tấm     10.200      10.017  -67 
25% tấm     10.100        9.792  -100 
Tấm 1/2       9.500        9.207  -29 
Cám xát/lau       8.550        8.446  +21 

Tỷ giá

Ngày 02/12/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,02
EUR Euro 0,95
IDR Indonesian Rupiah 15366,83
INR Indian Rupee 4,39
MMK Burmese Kyat 55,78
MYR Malaysian Ringgit 81,41
PHP Philippine Peso 2100,16
PKR Pakistani Rupee 224,21
THB Thai Baht 34,74
VND Vietnamese Dong 24463,09