Giá lúa gạo hôm nay 18/4: Giá lúa ổn định, giá gạo giảm nhẹ

Giá lúa gạo hôm nay tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định so với cuối tuần trước. Trong khi đó giá các mặt hàng gạo giảm nhẹ, nguồn gạo nguyên liệu ít.

Giá lúa hôm nay duy trì ổn định so với cuối tuần. Cụ thể, lúa IR504 có giá 5.500 – 5.600 đồng/kg; lúa Đài thơm 8 có giá 5.700 – 5.900 đồng/kg; OM 5451 5.500 – 5.600 đồng/kg; lúa OM 18 5.700 – 5.900 đồng/kg; nếp An Giang (tươi) dao động ở mức 5.600 – 5.850 đồng/kg; nếp Long An (tươi) 5.600 – 5.850 đồng/kg; lúa Nhật 8.100 – 8.500 đồng/kg; lúa OM 380 5.500 – 5.600 đồng/kg; IR 50404 (khô) 6.000 đồng/kg; Nàng Nhen (khô) 11.500 –12.000 đồng/kg; Nàng hoa 9 5.900 – 6.000 đồng/kg.

Đầu tuần giá lúa ổn định, giá gạo giảm nhẹ

Trong tuần qua, giá lúa ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ổn định, tuy nhiên giá các mặt hàng gạo giảm nhẹ. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá lúa thường tại ruộng cao nhất là 5.650 đồng/kg, giá bình quân là 5.571 đồng/kg, tăng 4 đồng/kg. Giá lúa thường tại kho cao nhất 7.150 đồng/kg, trung bình là 6.535 đồng/kg, tăng 10 đồng/kg.

Trái với giá lúa, giá gạo hôm nay xu hướng giảm nhẹ. Cụ thể, giá gạo NL IR504 giảm 50 đồng, xuống còn 7.900 – 8.000 đồng/kg; gạo TP IR 504 duy trì mức cuối tuần là 8.600 đồng/kg.

Giá các mặt hàng phụ phẩm xu hướng tăng 200 đồng/kg. Hiện phụ phẩm tấm IR 504 dao động từ 8.000 – 8.100 đồng/kg (tăng 200 đồng); cám khô 8.100 đồng/kg (tăng 200 đồng/kg).

Tại chợ lẻ, giá gạo tiếp tục đi ngang. Hiện gạo thơm Jasmine 15.000 – 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 14.000 đồng/kg; nếp ruột 14.000 – 15.000 đồng/kg; Gạo thường 11.000 – 12.000 đồng/kg; Gạo Nàng Nhen 20.000 đồng/kg; Gạo thơm thái hạt dài 18.000 – 19.000 đồng/kg; Gạo Hương Lài 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 14.000 đồng/kg; Nàng Hoa 17.500 đồng/kg; Sóc Thái 18.000 đồng/kg; Gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; Gạo Nhật 20.000 đồng/kg; Cám 7.000 – 8.000 đồng/kg.

Theo VFA, tuần qua giá các mặt hàng gạo nhìn chung giảm nhẹ. Giá gạo 5% tấm có giá cao nhất 9.250 đồng/kg, giá bình quân 8.957 đồng/kg, giảm 57 đồng/kg. Gạo 15% tấm có giá cao nhất 9.050 đồng/kg, giá bình quân 8.733 đồng/kg, giảm 58 đồng/kg. Gạo 25% tấm có giá cao nhất 9.050 đồng/kg, giá bình quân 8.483 đồng/kg, giảm 67 đồng/kg. Gạo xát trắng loại 1 có giá trung bình là 9.142 đồng/kg, giảm 17 đồng/kg. Giá cám giảm mạnh hơn 200 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, giá chào bán gạo xuất khẩu của Việt Nam ổn định. Trong khi đó, giá gạo 100% tấm ở mức 360 USD/tấn. Cụ thể, gạo 5% tấm 415 USD/tấn; gạo 25% tấm 395 USD/tấn; gạo Jasmine ổn định ở mức 513 – 517 USD/tấn.

Hà Duyên

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-184-gia-lua-on-dinh-gia-gao-giam-nhe-175373.html

Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 24/11/2022-01/12/2022
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       6.550        6.418  +64 
Lúa thường tại kho       7.900        7.217  +242 
Lứt loại 1     10.000        9.738  +71 
Xát trắng loại 1      10.800      10.525  +125 
5% tấm     10.400      10.279  -29 
15% tấm     10.200      10.017  -67 
25% tấm     10.100        9.792  -100 
Tấm 1/2       9.500        9.207  -29 
Cám xát/lau       8.550        8.446  +21 

Tỷ giá

Ngày 21/11/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,17
EUR Euro 0,98
IDR Indonesian Rupiah 15726,71
INR Indian Rupee 4,58
MMK Burmese Kyat 57,41
MYR Malaysian Ringgit 81,71
PHP Philippine Peso 2099,47
PKR Pakistani Rupee 224,14
THB Thai Baht 36,28
VND Vietnamese Dong 24829,24