Giá lúa gạo hôm nay 15/1: Gạo xuất khẩu ổn định, lúa tươi biến động nhẹ

15/01/2026

Giá lúa gạo hôm nay (15/1), ghi nhận giá gạo xuất khẩu ổn định. Trong khi đó, thị trường lúa gạo nội địa biến động nhẹ, một số loại lúa tươi giảm giá do giao dịch vụ Đông Xuân diễn ra chậm, còn giá gạo thành phẩm và gạo bán lẻ ít thay đổi.

Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo xuất khẩu hôm nay dao động ở mức 420 – 440 USD/tấn đối với gạo thơm 5% tấm; gạo 100% tấm dao động ở mức 319 – 323 USD/tấn; gạo Jasmine giá dao động 446 – 450 USD/tấn.

Ở thị trường nội địa, giá lúa gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có biến động. Với mặt hàng lúa, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi OM 18 giảm 200 đồng/kg dao động ở mốc 6.300 – 6.500 đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) giảm 200 đồng/kg dao động ở mốc 6.300 – 6.500 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) giảm 200 đồng/kg dao động mốc 5.600 – 5.800 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 – 5.600 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.400 – 5.500 đồng/kg; giá lúa OM 4218 dao động 6.000 -6.200 đồng/kg, so với cuối tuần trước.

Nguồn lúa hôm nay, ghi nhận tại nhiều địa phương giao dịch mua bán lúa Đông Xuân hạn chế, giá biến động.

Giá lúa gạo hôm nay 15/1: Gạo xuất khẩu ổn định, lúa tươi biến động nhẹ (Ảnh minh họa)

Với mặt hàng gạo, giá gạo Đài Thơm 8 dao động 8.550 – 8.700 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 7.600 – 7.700 đồng/kg; hiện gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 dao động ở mức 8.150 – 8.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 – 7.600; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 7.340 – 7.450 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.200 – 7.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.500 – 8.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 – 9.700 đồng/kg so với đầu tuần.

Nguồn gạo hôm nay, ghi nhận tại các địa phương giao dịch mua bán vẫn chậm, giá gạo các loại tương đối ổn định. Cụ thể, tại An Giang, giao dịch mua bán chậm, gạo nguyên liệu trắng OM5453 và OM18 giá giảm nhẹ, ít kho mua, gạo các loại khác bình giá; Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), lượng về ít, gạo các loại tương đối ổn định. Tại An Cư – Đồng Tháp, giao dịch mua bán khá hơn, gạo các loại giáổn định.

Tại các chợ lẻ, gạo các loại đi ngang so với đầu tuần. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm thái hạt dài dao động ở mức 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 14.000 – 15.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 – 17.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 12.000 – 13.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.600 – 11.000 đồng/kg. Hiện tấm tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 7.600 – 7.700 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 10.000 – 11.000 đồng/kg so với đầu tuần.

PV (t/h)

https://thuonghieucongluan.com.vn/gia-lua-gao-hom-nay-15-1-gao-xuat-khau-on-dinh-lua-tuoi-bien-dong-nhe-a300333.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 28/12/2025
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 415 430
 Jasmine 426 430
 100% tấm 315 319 +2
 Thái Lan 5% tấm 380 384 +4
 100% tấm 353 357 +1
 Ấn Độ 5% tấm 353 357
 100% tấm 304 308
 Pakistan 5% tấm 370 374 +1
 100% tấm 344 348 +1
 Miến Điện 5% tấm 349 353 -3

Từ ngày 22/01/2026-29/01/2026
(đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng  
Lúa thơm 6.150 5.786 -204
Lúa thường 5.650 5.454 -29
Gạo nguyên liệu      
Lứt loại 1 9.050 8.617 -292
Lứt loại 2 9.650 8.464 379
Xát trắng loại 1 9.750 9.460 -440
Xát trắng loại 2  8.950 8.910 -200
Phụ phẩm      
Tấm 1/2 7.750 7.604 50
Cám xát/lau 8.050 7.750 43

 

Tỷ giá

Ngày 28/12/2025
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,95
EUR Euro 0,83
IDR Indonesian Rupiah 16.700,97
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 58,94
KRW South Korean Won 1.437,56
JPY Japanese Yen 153,03
INR Indian Rupee 91,51
MMK Burmese Kyat 2.099,98
PKR Pakistani Rupee 279,79
THB Thai Baht 31,01
VND Vietnamese Dong 26.140,67