Giá lúa gạo hôm nay 12/4: Giá lúa đi ngang, giá gạo tăng 250 đồng/kg

Giá lúa gạo hôm nay tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long xu hướng không có biến động với các giống lúa, trong khi đó giá gạo tăng mạnh sau khi giảm vào tuần qua. Thị trường giao dịch chậm.

Giá lúa hôm nay tại khu vực An Giang tiếp tục đi ngang, nếp An Giang (tươi) 5.500 – 5.8000 đồng/kg; nếp tươi Long An 5.300 – 5.500 đồng/kg; OM 18 5.800 – 6.000 đồng/kg; OM 5451 5.600 – 5.800 đồng/kg; Đài thơm 8 5.800 – 5.900 đồng/kg; lúa Nhật 8.100 – 8.500 đồng/kg; lúa OM 380 5.500 – 5.600 đồng/kg; IR 50404 (khô) 6.000 đồng/kg; Nàng Nhen (khô) 11.500 – 12.000 đồng/kg; Nàng hoa 9 5.900 – 6.000 đồng/kg.

Tại Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá lúa được thương lái mua tại ruộng dao động từ 5.500 – 5.800 đồng/kg; một số loại lúa chất lượng cao như RVT, ST 24- ST25 có giá dao động từ 7.300- 7.700 đồng/kg lúa tươi.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu, thành phẩm hôm nay tăng 100-250 đồng/kg. Cụ thể, giá gạo NL IR504 tăng 250 đồng, lên 7.950 – 8.050 đồng/kg; gạo TP IR 504 tăng 100 đồng, lên mức 8.500- 8.600 đồng/kg.

Giá gạo tăng

Trong khi đó, giá phụ phẩm xu hướng giảm nhẹ. Hiện cám IR 504 giảm 100 đồng, còn 7.800- 7.900 đồng/kg; cám khô giảm mạnh 250 đồng, xuống còn 7.850-7.900 đồng/kg. Giao dịch phụ phẩm chững lại, chất lượng cám giảm.

Tại chợ lẻ, giá gạo không có biến động. Hiện gạo thơm Jasmine 15.000 – 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 14.000 đồng/kg; nếp ruột 14.000 – 15.000 đồng/kg; Gạo thường 11.000 – 12.000 đồng/kg; Gạo Nàng Nhen 20.000 đồng/kg; Gạo thơm thái hạt dài 18.000 – 19.000 đồng/kg; Gạo Hương Lài 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 14.000 đồng/kg; Nàng Hoa 17.500 đồng/kg; Sóc Thái 18.000 đồng/kg; Gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; Gạo Nhật 20.000 đồng/kg; Cám 7.000 – 8.000 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, giá chào bán gạo xuất khẩu của Việt Nam duy trì ổn định. Cụ thể, gạo 100% tấm 355 USD/tấn; gạo 5% tấm và 25% tấm giữ vững ở mức 415 USD/tấn và 395 USD/tấn; gạo Jasmine ổn định ở mức 513 – 517 USD/tấn.

Trong tuần qua, thị trường Trung Quốc, Philippines tiếp tục duy trì nhu cầu lớn với các loại gạo thơm như Đài thơm 8 và một số giống OM. Tỷ lệ gạo trắng chất lượng cao 5% tấm dự báo sẽ ổn định nhờ nhu cầu thường xuyên của Cuba.

Ngoài các thị trường truyền thống như Philippines (chiếm tỉ trọng lớn nhất) Trung Quốc, Malaysia, Mỹ, các nước châu Phi, Hàn Quốc… thì xuất khẩu gạo sang châu Âu (EU) dự báo sẽ tăng mạnh trong năm 2022 bởi hỗ trợ của Hiệp định Thương mại tự do EU-Việt Nam (EVFTA).

Hà Duyên

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-124-gia-lua-di-ngang-gia-gao-tang-250-dongkg-174963.html

Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 17/11/2022-24/11/2022
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       6.550        6.354  -64 
Lúa thường tại kho       7.950        6.975  -375 
Lứt loại 1       9.950        9.667  +25 
Xát trắng loại 1      10.800      10.400  -125 
5% tấm     10.500      10.307  +50 
15% tấm     10.200      10.083  +75 
25% tấm     10.100        9.892  +142 
Tấm 1/2       9.500        9.236  +21 
Cám xát/lau       8.500        8.407  -71 

Tỷ giá

Ngày 21/11/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,17
EUR Euro 0,98
IDR Indonesian Rupiah 15726,71
INR Indian Rupee 4,58
MMK Burmese Kyat 57,41
MYR Malaysian Ringgit 81,71
PHP Philippine Peso 2099,47
PKR Pakistani Rupee 224,14
THB Thai Baht 36,28
VND Vietnamese Dong 24829,24