Giá lúa gạo hôm nay 1/8: Giao dịch bớt trầm lắng

Giá lúa gạo hôm nay tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định. Thị trường lúa hè thu sôi động trở lại.

Giá lúa gạo hôm nay tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long đi ngang trong phiên đầu tuần. Trong tuần qua, giá lúa gạo ghi nhận điều chỉnh trái chiều giữa các địa phương.

Tại Hậu Giang, nhiều loại lúa cũng có giá giảm như: IR 50404 giảm 100 đồng/kg, còn 6.500 đồng/kg; OM 18 giảm 300 đồng/kg, còn 6.800 đồng/kg; riêng RVT là 8.200 đồng/kg, tăng 100 đồng/kg.

Tại An Giang, giá lúa cũng có sự điều chỉnh giảm đối với các loại lúa như IR 50404, OM 5451, OM 18 và Nàng Hoa 9.

Cụ thể, lúa IR 50404 giảm 200 đồng/kg xuống còn từ 5.400 – 5.500 đồng/kg. Mức giảm tương tự cũng xảy ra với lúa OM 5451 còn từ 5.300 – 5.500 đồng/kg; OM 18 giao dịch với giá 5.700 – 5.900 đồng/kg. Riêng Nàng Hoa 9 giảm 100 đồng/kg xuống khoảng 5.800 – 5.900 đồng/kg.

Với mặt hàng lúa nếp, nếp An Giang tươi 5.800 – 5.900 đồng/kg; nếp tươi Long An 6.100 – 6.300 đồng/kg; nếp An Giang khô 7.500 – 7.600 đồng/kg; nếp Long An khô 7.700 đồng/kg.

Tại Kiên Giang, giá lúa IR 40404 vẫn ở mức 6.500 đồng/kg, OM 5451 là 6.800 đồng/kg. Lúa IR 50404 tại Đồng Tháp là 6.400 đồng/kg, giảm 100 đồng/kg.

Riêng giá lúa tại Bến Tre lại ghi nhận sự phục hồi nhẹ trở lại như: OM 5451 là 5.800 đồng/kg, tăng100 đồng/kg; OM4218 là 5.800 đồng/kg, tăng 50 đồng/kg; OM 6976 ở giá 5.900 đồng/kg, tăng 200 đồng/kg; riêng IR 50404 ổn định ở mức 5.700 đồng/kg. Tại Cần Thơ, giá lúa vẫn có sự ổn định, như: lúa Jasmine ở mức 7.100 đồng/kg, OM 4218 là 6.700 đồng/kg, IR 50404 là 6.400 đồng/kg

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu, thành phẩm duy trì ổn định. Hiện giá gạo NL IR 504 ở mức 8.050 – 8.150 đồng/kg; gạo thành phẩm 8.650 – 8.750 đồng/kg. Với mặt hàng phụ phẩm, giá đi ngang. Hiện giá tấm IR 504 đứng ở mức 8.00 – 8.2060 đồng/kg; cám khô 8.200 – 8.400 đồng/kg.

Theo các thương nhân, trong tuần qua, đầu tuần giá lúa gạo sụt giảm song từ giữa tuần giá gạo dần tăng trở lại. Thị trường lúa dần khôi phục, giao dịch bớt trầm lắng hơn.

Về sản xuất, hiện vùng Đồng bằng sông Cửu Long đang thu hoạch rộ lúa Hè thu. Lũy kế từ đầu vụ đến hết tháng 7, toàn vùng đã thu hoạch được 58 – 59% diện tích.

Tại chợ lẻ, giá gạo thường 11.500 đồng/kg – 12.500 đồng/kg; gạo thơm Jasmine 15.000 – 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 14.000 đồng/kg; nếp ruột 14.000 – 15.000 đồng/kg; Gạo Nàng Nhen 20.000 đồng/kg; Gạo thơm thái hạt dài 18.000 – 19.000 đồng/kg; Gạo Hương Lài 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 14.000 đồng/kg; Nàng Hoa 17.500 đồng/kg; Sóc Thái 18.000 đồng/kg; Gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; Gạo Nhật 20.000 đồng/kg; Cám 7.000 – 8.000 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, giá chào bán gạo xuất khẩu của Việt Nam duy trì ổn định sau phiên điều chỉnh giảm. Hiện giá gạo 5 % tấm giảm còn 413 USD/tấn; gạo 25% tấm 393 USD/tấn; gạo 100% tấm 383 USD/tấn.

Trong tuần từ 20 – 26/7 giá gạo đi thị trường Philippines duy trì ổn định so với những tuần trước trong khi giá gạo nếp và tấm nếp đi thị trường Trung Quốc sụt giảm nhẹ. Giao hàng đi thị trường Philippines và Trung Quốc ổn định trong khi châu Phi sụt giảm.

Trong tháng 7, lượng gạo xuất khẩu đi các thị trường chính đều ghi nhận mức thấp đáng kể so với tháng trước, riêng Malaysia duy trì mức ổn định. Philippines tiếp tục là thị trường dẫn đầu về lượng nhập khẩu, trong khi đó Malaysia vươn lên vị trí thứ 2 với lượng xuất ghi nhận tăng qua các tuần.

Hà Duyên

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-18-giao-dich-bot-tram-lang-215893.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
22/07/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 510
Jasmine 546 550
100% tấm 354 358 +1
Thái Lan 5% tấm 447 451 +2
100% tấm 387 391 -3
Ấn Độ 5% tấm 362 366 +1
100% tấm 290 294
Pakistan 5% tấm 410 414
100% tấm 315 319
Miến Điện 5% tấm 464 468
Từ ngày 09/07/2026-16/07/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.850 6.679 143
Lúa thường 6.350 6.204 143
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.750 10.250 42
Lứt loại 2 9.450 9.229 200
Xát trắng loại 1 11.900 11.690 -90
Xát trắng loại 2 10.550 10.450
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.250 8.107 71
Cám xát/lau 8.000 7.829 -14

Tỷ giá

22/07/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,77
EUR Euro 0,88
IDR Indonesian Rupiah 17.915,99
MYR Malaysian Ringgit 4,09
PHP Philippine Peso 61,75
KRW South Korean Won 1.480,34
JPY Yên Nhật Bản 163,02
INR Indian Rupee 96,29
MMK Burmese Kyat 2.099,35
PKR Pakistani Rupee 277,85
THB Thai Baht 33,70
VND Vietnamese Dong 26.308,30