Giá gạo xuất khẩu của Thái Lan giảm xuống mức thấp nhất trong hơn một năm

Theo phóng viên TTXVN tại Bangkok, giá gạo xuất khẩu của Thái Lan đã giảm xuống mức thấp nhất trong 14 tháng trong tuần này do áp lực từ nhu cầu yếu và sự cạnh tranh từ các nước xuất khẩu gạo khác, trong khi giá gạo Ấn Độ tăng nhẹ.

Một cửa hàng gạo ở Pekan Mundok, Thái Lan. Ảnh: AFP/TTXVN

Gạo 5% tấm của Thái Lan được báo giá ở mức 560 USD/tấn, mức thấp nhất kể từ ngày 20/7/2023 và giảm so với mức 565 USD của tuần trước.

Một thương nhân có trụ sở tại Bangkok cho biết, Indonesia có nhu cầu mua gạo, nhưng nước này lại nhập khẩu gạo từ các nhà xuất khẩu khác với giá thấp hơn, đồng thời nói thêm rằng việc giá đồng baht Thái tăng cũng làm giảm sức cạnh tranh của gạo Thái.

Theo Bộ trưởng Thương mại Thái Lan Pichai Naripthaphan, tác động của đợt tăng giá của đồng baht đối với xuất khẩu sẽ được cảm nhận trong 3 tháng tới, đặc biệt là đối với hàng nông sản.

Trong khi đó, một thương nhân khác cho biết, thị trường đang chờ đợi những thay đổi trong chính sách gạo của Ấn Độ trong những tháng tới và nguồn cung đang trong giai đoạn thu hoạch.

Gạo đồ 5% tấm từ Ấn Độ, nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới, được chào giá ở mức 536 USD một tấn trong tuần này, tăng so với mức 534 USD là mức thấp nhất kể từ giữa tháng 1/2024 vào tuần trước. Một doanh nghiệp có trụ sở tại Mumbai (Ấn Độ) cho biết “đồng rupee mạnh đang đẩy giá lên, nhưng nhu cầu vẫn chậm chạp. Người mua đang trì hoãn với hy vọng Ấn Độ sẽ cắt giảm thuế xuất khẩu”.

Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo 5% tấm của Việt Nam ngày 26/9 được chào bán ở mức 565 USD/tấn, cũng giảm so với mức giá khoảng 580 USD vào tuần trước. Mức giảm này theo một doanh nghiệp có trụ sở tại tại TP Hồ Chí Minh là do sự cạnh tranh từ các nhà cung cấp khác như Thái Lan, Campuchia và Myanmar.

https://baotintuc.vn/thi-truong-tien-te/gia-gao-xuat-khau-cua-thai-lan-giam-xuong-muc-thap-nhat-trong-hon-mot-nam-20240927081247849.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 26/12/2025
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 420 440
 Jasmine 446 450
 100% tấm 319 323
 Thái Lan 5% tấm 401 405
 100% tấm 304 308
 Ấn Độ 5% tấm 352 356
 100% tấm 304 308
 Pakistan 5% tấm 356 360
 100% tấm 318 322
 Miến Điện 5% tấm 350 354

Từ ngày 08/01/2026-15/01/2026
(đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng  
Lúa thơm 5.950 5.664 -64
Lúa thường 5.550 5.339 7
Gạo nguyên liệu      
Lứt loại 1 8.750 8.458 58
Lứt loại 2 7.950 7.771 -7
Xát trắng loại 1 9.550 9.320 -150
Xát trắng loại 2  9.000 8.870           –  
Phụ phẩm      
Tấm 1/2 7.780 7.651 23
Cám xát/lau 7.700 7.414 507

 

Tỷ giá

Ngày 26/12/2025
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,01
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 16.735,05
MYR Malaysian Ringgit 4,05
PHP Philippine Peso 58,79
KRW South Korean Won 1.446,86
JPY Japanese Yen 156,04
INR Indian Rupee 89,75
MMK Burmese Kyat 2.100,09
PKR Pakistani Rupee 280,18
THB Thai Baht 31,08
VND Vietnamese Dong 26.351,63