Giá gạo Việt Nam vẫn bền vững dù gạo Thái Lan nhiều phiên “lao dốc”

Trong khi giá gạo Thái Lan trồi sụt thất thường, vừa vào đợt “lao dốc” mới, thì gạo Việt Nam vẫn xuất khẩu ổn định với giá cao.

Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam ổn định ở mức cao, xuất khẩu gạo ổn định. Ảnh: T.Long

Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, sau khi bị giảm từ 1-5 USD/tấn tùy loại, ngày 13.7.2022, giá gạo xuất khẩu của Thái Lan chào bán trên thị trường thế giới ở mức 409 USD/tấn (gạo 5% tấm, giảm 5 USD/tấn), 401 USD/tấn (gạo 25% tấm, giảm 2 USD/tấn) và 383 USD/tấn (gạo 100% tấm, giảm 1 USD/tấn).

Giá gạo của Việt Nam vẫn ổn định ở mức cao trong khi giá gạo của thế giới “nhảy múa” và nhiều phiên giảm. Trong đó, gạo 5% tấm của Việt Nam xuất khẩu với giá 418 UDS/tấn (cao hơn gạo Thái Lan 9 USD/tấn); gạo 25% tấm của Việt Nam xuất khẩu với giá 403 USD/tấn (cao hơn gạo Thái Lan 2 USD/tấn, trong khi tuần trước đó, loại gạo này của Việt Nam và Thái Lan có giá tương đương nhau); gạo 100 tấm của Việt Nam có giá 383 USD/tấn, tương đương giá gạo Thái Lan.

So với gạo Pakistan và Ấn Độ, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam “bỏ xa” về khoảng cách, trong đó, gạo 5% tấm của Việt Nam cao hơn gạo Pakistan 30 USD/tấn, cao hơn gạo Ấn Độ 75 USD/tấn; gạo 25% tấm của Việt Nam cao hơn gạo Pakistan 35 USD/tấn, cao hơn gạo Ấn Độ 75 USD/tấn; gạo 100% tấm của Việt Nam cao hơn gạo Pakistan 17 USD/tấn, cao hơn gạo Ấn Độ 55 USD/tấn.

Vũ Long  

https://laodong.vn/kinh-doanh/gia-gao-viet-nam-van-ben-vung-du-gao-thai-lan-nhieu-phien-lao-doc-1067796.ldo

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
17/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490
Jasmine 505 509 +1
100% tấm 343 347
Thái Lan 5% tấm 470 474 +1
100% tấm 415 419 +1
Ấn Độ 5% tấm 347 351
100% tấm 280 284
Pakistan 5% tấm 390 394 +1
100% tấm 322 326 -1
Miến Điện 5% tấm 456 460
Từ ngày 04/06/2026-11/06/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6,250 6,050 -164
Lúa thường 5,850 5,721 -243
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10,150 9,671 188
Lứt loại 2 8,750 8,707 36
Xát trắng loại 1 11,450 11,270 235
Xát trắng loại 2 10,250 10,250 -60
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7,900 7,768 7
Cám xát/lau 7,800 7,661 46

Tỷ giá

17/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,76
EUR Euro 0,86
IDR Indonesian Rupiah 17.727,89
MYR Malaysian Ringgit 4,07
PHP Philippine Peso 60,28
KRW South Korean Won 1.508,51
JPY Yên Nhật Bản 160,38
INR Indian Rupee 94,53
MMK Burmese Kyat 2.099,45
PKR Pakistani Rupee 278,32
THB Thai Baht 32,50
VND Vietnamese Dong 26.310,27