Giá gạo tại các trung tâm xuất khẩu tăng cao trong bối cảnh nhu cầu tăng

Nhu cầu gạo của Hồng Kông tăng cao trong bối cảnh lo ngại các hạn chế di chuyển do phong tỏa dịch bênh Covid. Khách hàng có xu hướng gia tăng mua dự trữ lúa mì, và bắ, thương nhân Ấn Độ cho biết

Giá gạo xuất khẩu trong tuần này tại các trung tâm hàng đầu châu Á tăng vọt do nhu cầu tăng cao. Các thương nhân Việt Nam than phiền chi phí vận chuyển cao do ảnh hưởng cuộc khủng hoảng tại Ukraine.

Giá gạo 5% tấm của Thái Lan tăng lên 415- 428USD / tấn, là mức trung bình cao nhất kể từ cuối tháng 06, từ 400- 403USD/ tấn một tuần trước. Khi giá bắp và lúa mì tăng, các nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi đang tìm cách sử dụng gạo thay thế nhiều hơn, làm giá gạo tăng trên diện rộng, các thương nhân tại Bangkok cho biết.

Một thương nhân Thái lan khác cho biết gần đây ông đã nhận được nhiều đơn từ các khách hàng ở châu Âu, Hoa Kỳ, Iraq và Iran hỏi mua các loại gạo trắng.

Theo các nhà giao dịch, nhu cầu gạo từ Hồng Kông cũng tăng lên do những lo ngại về kế hoạch đóng cửa trên toàn thành phố làm dấy lên tâm lý hoảng loạn tìm mua gạo nhiều hơn của người dân.

Bộ Thương mại Thái lan cho biết vương quốc đã xuất khẩu 459.752 tấn gạo đạt trị giá 234 triệu USD trong tháng Giêng, tăng 8,92% so với cùng kỳ năm ngoái.

Giá gạo đồ 5% tấm của nhà xuất khẩu gạo hàng đầu Ấn Độ, đã tăng lên 371- 378USD / tấn từ 370- 376USD/ tấn của tuần trước, cũng là mức cao nhất kể từ giữa tháng Sáu.

Một nhà xuất khẩu tại Kakinada, bang Andhra Pradesh, Ấn độ cho biết: “Người tiêu dùng tại Ấn độ đang cố gắng dự trữ do giá lúa mì và bắp tăng.

Giá gạo 5% tấm của Việt Nam tăng lên mức cao nhất kể từ tháng 12 ở mức 410- 415USD / tấn vào thứ Năm 10/03, so với 400USD/ tấn vào tuần trước, trong bối cảnh nhu cầu tăng cao, do xung đột Ukraine-Nga khiến người mua phải đặt mua gạo từ các nơi ở Châu Á. nhiều hơn, các thương nhân cho biết,

Một thương nhân khác cho biết chi phí vận chuyển đã tăng cao kể từ khi xung đột Ukraine-Nga bắt đầu. Chi phí vận chuyển hàng hóa quốc tế đã tăng 50% và chi phí vận chuyển hàng hóa nội địa đã tăng 70% -80%.

“Chúng tôi lo ngại chi phí sẽ tiếp tục gia tăng nếu xung đột vẫn còn tiếp tục,” nhà giao dịch cho biết. Các thương lái cho biết nông dân ĐBSCL đã thu hoạch được 20% -25% vụ lúa đông xuân.

Tại Bangladesh, các thương nhân cho biết giá gạo nội địa vẫn ở mức cao mặc dù vụ lúa trúng mùa và lượng dự trữ tốt, đồng thời cho biết thêm rằng thị trường toàn cầu đang chứng kiến sự gia tăng do xung đột Ukraine-Nga.”Rất ít khả năng giá nội địa sẽ sớm giảm”, thương nhân cho biết.

Châu Trần /MKR-(Reuters )

https://www.agriculture.com/…/asia-rice-prices-rise…

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
22/05/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 505 520
Jasmine 528 532 +4
100% tấm 337 341 -2
Thái Lan 5% tấm 440 444 +6
100% tấm 411 415 +2
Ấn Độ 5% tấm 342 346
100% tấm 280 284
Pakistan 5% tấm 347 351 -1
100% tấm 321 325
Miến Điện 5% tấm 392 396
Từ ngày 07/05/2026 – 14/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.750 6.329 214
Lúa thường 6.450 5.950 196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.150 9.567 -108
Lứt loại 2 9.650 8.914 96
Xát trắng loại 1 11.650 11.340 -35
Xát trắng loại 2 10.350 10.130 -110
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7.950 7.700 114
Cám xát/lau 7.750 7.207 504

Tỷ giá

22/05/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,80
EUR Euro 0,86
IDR Indonesian Rupiah 17.674,20
MYR Malaysian Ringgit 3,96
PHP Philippine Peso 61,63
KRW South Korean Won 1.508,95
JPY Yên Nhật 159,19
INR Indian Rupee 96,35
MMK Burmese Kyat 2.099,74
PKR Pakistani Rupee 278,42
THB Thai Baht 32,67
VND Vietnamese Dong 26.352,78