Giá gạo Philippines giảm mạnh nhưng chưa đạt mục tiêu của chính phủ

Tổng thống Ferdinand Emmanuel Edralín Marcos vẫn chưa thực hiện được lời hứa trong chiến dịch tranh cử về việc giảm giá gạo xuống 20 peso/kg, nhưng ít nhất giá bán lẻ gạo đang có xu hướng giảm, theo Inquirerplus.

Trang Inquirer dẫn số liệu giám sát giá của Bộ Nông nghiệp Philippines cho biết, tính đến ngày 10/2, gạo được bán tại các chợ công cộng với giá khoảng 40 peso/kg, giảm từ mức 50 peso/kg của năm ngoái.

Với những nỗ lực gần đây cùng xu hướng giảm của giá gạo toàn cầu, cơ quan này hy vọng giá bán lẻ sẽ sớm giảm xuống khoảng 30 peso/kg trong ngắn hạn.

“Chắc là chưa thể đạt mức 20 peso, nhưng có thể sẽ vào khoảng giữa 30 peso/kg,” Bộ trưởng Nông nghiệp Francisco Tiu Laurel Jr. cho biết trong chuyến thăm chợ gần đây tại Quezon City. “Giá gạo thế giới cũng đang giảm. Vì vậy, nếu giá gạo toàn cầu giảm, thì theo lý thuyết, các chi phí đầu vào bao gồm cả phân bón cũng sẽ giảm theo,” ông nói với các phóng viên.

Điều này sẽ giúp chính quyền Tổng thống Marcos tiến gần hơn đến mục tiêu 20 peso/kg, có thể là trước khi nhiệm kỳ của ông kết thúc vào năm 2028.

Đầu tháng 2, Bộ Nông nghiệp Philippines cho biết, các biện pháp can thiệp khác nhau của chính phủ dưới thời Tổng thống Ferdinand R. Marcos Jr. đóng vai trò then chốt trong việc dần ổn định thị trường gạo sau đợt tăng giá nội địa một cách “bất thường”.

Mức lạm phát  gạo cao nhất ở Philippines từng được ghi nhận vào tháng 3/2024 ở mức 24%, với giá mỗi kilogam gạo xay xát (loại thường) nhập khẩu  dao động từ 48-51 peso; gạo xay xát kỹ nhập khẩu từ 52-54 peso và gạo hảo hạng nhập khẩu từ 52-65 peso.

Trong khi đó, gạo thường xay xát, gạo xay xát kỹ và gạo hảo hạng nội địa đạt mức giá cao nhất lần lượt là 50 peso/kg, 58 peso/kg và 61 peso/kg.

https://vietnambiz.vn/gia-gao-philippines-giam-manh-nhung-chua-dat-muc-tieu-cua-chinh-phu-202521792545667.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
19/05/2026
Quốc giaLoại gạoGiá (USD/Tấn)+/
MinMax
Việt NamGạo thơm 5% tấm505520
Jasmine
525529+1
100% tấm336340+3
Thái Lan5% tấm426430+4
100% tấm402406
Ấn Độ5% tấm342346
100% tấm280284+1
Pakistan5% tấm347351-1
100% tấm319323-1
Miến Điện5% tấm392396
Từ ngày 07/05/2026 – 14/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.750 6.329 214
Lúa thường 6.450 5.950 196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.150 9.567 -108
Lứt loại 2 9.650 8.914 96
Xát trắng loại 1 11.650 11.340 -35
Xát trắng loại 2 10.350 10.130 -110
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7.950 7.700 114
Cám xát/lau 7.750 7.207 504

Tỷ giá

18/05/2026
Mã NTTên NTUnits per USD
CNYChinese Yuan Renminbi6,80
EUREuro0,86
IDRIndonesian Rupiah17.573,83
MYRMalaysian Ringgit3,95
PHPPhilippine Peso61,64
KRWSouth Korean Won1.497,88
JPYYên Nhật Bản158.76
INRIndian Rupee96,00
MMKBurmese Kyat2.099,52
PKRPakistani Rupee278,62
THBThai Baht32,60
VNDVietnamese Dong26.352,20