Giá gạo nội địa tăng 25% khiến Thái Lan lo ngại giảm sức cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu

Các nhà xuất khẩu gạo Thái Lan hiện lo ngại việc giá gạo nội địa nước này tăng 25% kể từ đầu năm nay có thể làm suy giảm sức cạnh tranh của gạo Thái Lan trên thị trường quốc tế.

Giá gạo trắng 5% tấm trên thị trường nội địa Thái Lan đã tăng 25% kể từ đầu năm nay do nhu cầu thu mua phục vụ xuất khẩu tăng mạnh (Ảnh: Fortune)

Ông Chookiat Ophaswongse, Chủ tịch danh dự Hiệp hội các nhà xuất khẩu gạo Thái Lan (TREA), cho biết giá gạo trắng 5% tấm trên thị trường nội địa Thái Lan đã tăng 25% kể từ đầu năm nay, đạt 15 Baht Thái (0,432 USD)/kg do nhu cầu nhập khẩu, đặc biệt là từ Iraq, đang tăng mạnh. Giá gạo xuất khẩu cùng chủng loại của Thái Lan cũng đã tăng 15%, từ mức 400 USD/tấn lên 460 USD/tấn (giá FOB). TREA dự báo giá gạo nội địa Thái Lan có thể sẽ tăng thêm 5% tương đương 20 USD/tấn trong quý 2 tới đây.

“Giá gạo nội địa của Thái Lan tăng cao hơn có thể khiến các đối tác nhập khẩu phải nghe ngóng và cân nhắc xem có nên nhập khẩu thêm gạo của Thái Lan trong quý 2 hay không. Điều này sẽ khiến Thái Lan mất đi các cơ hội xuất khẩu”, ông Chookiat Ophaswongse nhận định.

Trong quý 1/2022, Thái Lan đã xuất khẩu được 1,74 triệu tấn gạo trị giá 0,95 tỷ USD, tăng lần lượt 48,5% về lượng và 30,8% về giá trị so với cùng kỳ năm ngoái nhờ nhu cầu nhập khẩu gạo trên thị trường quốc tế ở mức cao. Bên cạnh đó, việc đồng Baht yếu cũng giúp gạo Thái Lan trở nên cạnh tranh hơn so với các nước xuất khẩu gạo khác.

Đối với thị trường Iraq, Thái Lan đã xuất khẩu hơn 200.000 tấn gạo kể từ đầu năm đến nay. Dự báo Iraq có thể nhập khẩu ít nhất 400.000 tấn gạo trong năm nay. Iraq vốn đã ngưng nhập khẩu gạo Thái Lan trong nhiều năm trước đây.

Giới phân tích nhận định Thái Lan có thể xuất khẩu ít nhất 8 triệu tấn gạo trong năm nay, vượt xa so với mục tiêu xuất khẩu 7 triệu tấn được đề ra, và thu về khoảng 130 tỷ Baht, cao hơn đáng kể so với mức 6,11 triệu tấn trị giá 108 tỷ Baht trong năm 2021.

Cơ cấu xuất khẩu gạo của Thái Lan trong năm ngoái chủ yếu gạo trắng và gạo Thái Hom mali, cụ thể: 2,35 triệu tấn gạo trắng, 1,4 triệu tấn gạo Thái Hom mali, 1,4 triệu tấn gạo đồ, 0,55 triệu tấn gạo thơm và 0,31 triệu tấn gạo nếp.

TREA dự kiến sản lượng lúa niên vụ 2021/2022 của Thái Lan sẽ tăng lên mức 30 – 32 triệu tấn, quy đổi tương đương 20 triệu tấn gạo thành phẩm. Con số này cao hơn đáng kể so với mức 27 – 28 triệu tấn lúa, tương đương 17 triệu tấn gạo được ghi nhận trong niên vụ 2020/2021. Dự kiến nguồn cung nước tưới tiêu tại Thái Lan trong năm nay sẽ ở mức dồi dào nên tình trạng hạn hán diện rộng như hai năm trước khó có thể xảy ra, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động canh tác.

Hồi đầu năm nay, Chính phủ Thái Lan đã lên kế hoạch phát triển thêm 12 bộ giống lúa thương mại mới từ nay đến năm 2024 nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh của mặt hàng gạo nước này.

Theo chiến lược phát triển ngành hàng lúa gạo quốc gia của Thái Lan, nước này đề ra mục tiêu

cắt giảm chi phí sản xuất lúa từ mức trung bình 6.000 Baht/tấn (tương đương 200 USD) như hiện nay xuống còn 3.000 Baht/tấn trong vòng 5 năm tới. Đồng thời, nâng năng suất lúa từ mức trung bình từ 465 kg/rai (tương đương 0,16 ha) hiện nay lên 600 kg/rai. Nếu đạt được các mục tiêu này thì vị thế của Thái Lan trên thị trường xuất khẩu gạo sẽ được cải thiện đáng kể.

Duy Quang

http://tapchicongthuong.vn/bai-viet/gia-gao-noi-dia-tang-25-khien-thai-lan-lo-ngai-giam-suc-canh-tranh-tren-thi-truong-xuat-khau-88732.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
08/05/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 510 520
Jasmine 513 517
100% tấm 331 335
Thái Lan 5% tấm 396 400
100% tấm 369 373 +1
Ấn Độ 5% tấm 345 349
100% tấm 280 284
Pakistan 5% tấm 350 354
100% tấm 326 330
Miến Điện 5% tấm 389 393
Từ ngày 01/05/2026 – 08/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.550 6.114 21
Lúa thường 6.050 5.754 -11
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 9.950 9.675 479
Lứt loại 2 9.050 8.818 211
Xát trắng loại 1 11.750 11.375 345
Xát trắng loại 2 10.750 10.240 310
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7.700 7.586 54
Cám xát/lau 6.825 6.704 -11

Tỷ giá

08/05/2026
Mã NTTên NTUnits per USD
CNYChinese Yuan Renminbi6.80
EUREuro0.85
IDRIndonesian Rupiah17,315.35
MYRMalaysian Ringgit3.91
PHPPhilippine Peso60.40
KRWSouth Korean Won1,453.75
JPYYên Nhật Bản156.50
INRIndian Rupee94.29
MMKBurmese Kyat2,099.61
PKRPakistani Rupee278.82
THBThai Baht32.17
VNDVietnamese Dong26,282.35