Giá gạo châu Á cao nhất 2 năm

El Nino kéo giá gạo châu Á tăng vọt. (Ảnh minh họa – Ảnh: istock)

VTV.vn – Giá gạo tại châu Á tăng mạnh khi các nhà nhập khẩu tăng cường tích trữ, do lo ngại nguồn cung bị ảnh hưởng bởi thời tiết nắng nóng.

Thị trường hàng hóa châu Á chứng kiến diễn biến đáng chú ý, khi giá gạo 5% tấm của Thái Lan – thường được coi là chỉ số tham chiếu về giá gạo của khu vực, đã chạm mức 535 USD/tấn. Đây là mức giá cao kỷ lục trong vòng hơn 2 năm qua, tăng 15% trong vòng 4 tháng gần đây.

Nguyên nhân đến từ việc hiện tượng El Nino gây ra thời tiết khô hạn tại Thái Lan cũng như nhiều nước khác trong khu vực, thúc đẩy các nhà nhập khẩu tăng cường tích trữ do lo ngại nguồn cung bị ảnh hưởng trong thời gian tới.

Theo Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO), El Nino đã phát triển tại vùng nhiệt đới Thái Bình Dương lần đầu tiên sau 7 năm, gây ra khô hạn tại Đông Nam Á. Tuần trước, thế giới cũng ghi nhận tuần nóng nhất lịch sử.

Dù mưa đã xoa dịu phần nào nỗi lo mất mùa tại Ấn Độ – nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới, thời tiết khô nóng lại đang đe dọa Thái Lan – nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai. Quốc gia này đang đối mặt với tình trạng khô hạn diện rộng. Chính phủ Thái Lan đã đề nghị nông dân chỉ trồng một mùa vụ năm nay.

Chookiat Ophaswongse, Chủ tịch Hiệp hội Các nhà xuất khẩu Gạo Thái Lan, cho biết, do sự xuất hiện của El Nino, ảnh hưởng từ thời tiết khô nóng sẽ bắt đầu rõ rệt trong tháng 9 và tháng 10. Điều này đồng nghĩa hoạt động mua tích trữ sẽ tiếp diễn khi El Nino được dự báo kéo dài sang năm sau.

Các nhà nhập khẩu đã bắt đầu tăng tốc tích trữ. Việt Nam dự báo xuất khẩu gạo năm nay lên cao nhất một thập kỷ. Lượng xuất khẩu sang Philippines, Trung Quốc và Indonesia đang tăng vọt.

“Các đơn hàng lớn từ Indonesia và Philippines đã kéo thị trường lên cao. Tuy vậy, nguồn cung gạo toàn cầu hiện vẫn dồi dào”, Jeremy Zwinger, nhà sáng lập kiêm CEO hãng nghiên cứu The Rice Trader, nhận định.

Nắng nóng cũng có khả năng đe dọa nhiều khu vực tại miền Nam Trung Quốc trong vài ngày tới. Nhiệt độ có thể lên 40oC tại Hồ Nam và Giang Tây – các tỉnh trồng lúa hàng đầu nước này, theo Cục Khí tượng Trung Quốc. Cơ quan này cũng cảnh báo “rủi ro cao” là nắng nóng sẽ khiến lúa tại những nơi này chín sớm.

Một số chuyên gia nhận định, giá gạo tại châu Á sẽ chỉ hạ nhiệt ít nhất từ quý IV năm nay hoặc đầu năm tới khi tình hình thời tiết được cải thiện.

https://vtv.vn/kinh-te/gia-gao-chau-a-cao-nhat-2-nam-20230712090347008.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 16/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 475 485 +15
 Jasmine 456 460
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 382 386
 100% tấm 359 363
 Ấn Độ 5% tấm 340 344
 100% tấm 283 287
 Pakistan 5% tấm 350 354
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 364 368

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 16/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 1,18
IDR Indonesian Rupiah 17.143,01
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 60,07
KRW South Korean Won 1.474,61
JPY Japanese Yen 159,02
INR Indian Rupee 93,28
MMK Burmese Kyat 2.100,37
PKR Pakistani Rupee 278,91
THB Thai Baht 32,01
VND Vietnamese Dong 26.316,97