Giá gạo, cà phê tăng nhưng kim ngạch xuất khẩu nông sản giảm

Trong 8 tháng đầu năm 2023, dù giá gạo và cà phê xuất khẩu tăng nhưng các mặt hàng nông sản khác lại giảm mạnh nên giá trị xuất khẩu các mặt hàng nông lâm thủy sản của Việt Nam ước đạt hơn 33,2 tỉ đô la Mỹ, giảm 9,5% so với cùng kỳ.

Trong khi nhiều mặt hàng nông sản khác giá xuất khẩu đều giảm thì gạo và cà phê là hai hàng ghi nhậu giá bán tăng so với cùng kỳ. Ảnh: Trung Chánh

Theo số liệu mới nhất từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT), trong 8 tháng của năm 2023, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu nông lâm thủy sản ước đạt gần 59,7 tỉ đô la Mỹ, trong đó, xuất khẩu đạt 33,21 tỉ đô la, giảm 9,5% so với cùng kỳ, còn là nhập khẩu 26,48 tỉ đô la.

Theo lý giải của Bộ NN&PTNT, giá trị xuất khẩu nông lâm thủy sản giảm so với cùng kỳ là do nhiều mặt hàng xuất khẩu chính giảm. Cụ thể, những mặt hàng nông sản chủ lực của Việt Nam điều có xu hướng giảm, giảm mạnh nhất là hồ tiêu khi giá xuất khẩu chỉ ở mức 3.263 đô la Mỹ/tấn, giảm 26,5% so với cùng kỳ, tiếp đến là mặt hàng cao su có xuất khẩu đạt 1.346 đô la Mỹ/tấn, giảm gần 20%, các mặt hàng khác như hạt điều, sắn… đều giảm.

Có hai mặt hàng ghi nhận giá bán tăng là gạo và cà phê. Cụ thể, giá gạo xuất khẩu ước đạt 542 đô la Mỹ/tấn, tăng 11,5% (có thời điểm giá gạo tăng đến gần 650 đô la/tấn), tiếp đến là cà phê với giá xuất khẩu là 2.455 đô la Mỹ, tăng 8,5% so với cùng kỳ.

Trung Quốc, Mỹ và Nhật Bản tiếp tục duy trì là 3 thị trường xuất khẩu lớn nhất, trong đó, giá trị xuất khẩu sang Trung Quốc chiếm tỷ trọng gần 22%, Mỹ chiếm gần 21%,và Nhật Bản chiếm 7,6%.

Theo Bộ NN&PTNT, trong tháng 8-2023, nhìn chung các mặt hàng nông lâm thuỷ sản không có biến động bất thường, nguồn cung các mặt hàng thiết yếu được bảo đảm. Riêng giá lúa, gạo tiếp tục xu hướng tăng do tác động của thị trường thế giới khiến nhu cầu tăng cao.

Cụ thể, giá trung bình tăng từ 200 đến 800 đồng/kg. Giá heo hơi có xu hướng giảm nhẹ trong tháng, trung bình từ 1.000 đến 2.000 đồng/kg, giá thu mua tôm nguyên liệu tiếp tục ở mức thấp và có xu hướng giảm khoảng 10.000 đồng/kg, giá trái cây tại một số tỉnh phía Nam có xu hướng tăng do nguồn cung giảm khi qua giai đoạn chính vụ như thanh long, xoài.

https://thesaigontimes.vn/gia-gao-ca-phe-tang-nhung-kim-ngach-xuat-khau-nong-san-giam/

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
11/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490 -5
Jasmine 508 512
100% tấm 344 348
Thái Lan 5% tấm 462 466 +1
100% tấm 415 419
Ấn Độ 5% tấm 343 347 +1
100% tấm 278 282
Pakistan 5% tấm 389 393 -2
100% tấm 326 330
Miến Điện 5% tấm 432 436 +15
Từ ngày 04/06/2026-11/06/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6,250 6,050 -164
Lúa thường 5,850 5,721 -243
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10,150 9,671 188
Lứt loại 2 8,750 8,707 36
Xát trắng loại 1 11,450 11,270 235
Xát trắng loại 2 10,250 10,250 -60
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7,900 7,768 7
Cám xát/lau 7,800 7,661 46

Tỷ giá

11/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6.78
EUR Euro 0.87
IDR Indonesian Rupiah 17.831.35
MYR Malaysian Ringgit 4.07
PHP Philippine Peso 61.31
KRW South Korean Won 1.519.66
JPY Yên Nhật Bản 160.49
INR Indian Rupee 95.28
MMK Burmese Kyat 2.099.64
PKR Pakistani Rupee 278.38
THB Thai Baht 32.93
VND Vietnamese Dong 26.321.91