Gạo mang thương hiệu của doanh nghiệp Việt được bán sang Châu Âu

Khoảng 500 tấn gạo mang thương hiệu của doanh nghiệp Việt Nam đã xuất khẩu thành công sang thị trường Châu Âu. Đây được xem là cột mốc quan trọng của chuỗi ngành hàng lúa gạo Việt Nam.

Thông tin từ Công ty cổ phần Tập đoàn Lộc Trời cho biết, khoảng 500 tấn gạo mang thương hiệu “Cơm ViệtNam Rice” vừa được công ty giao trong tháng 6 vừa qua sẽ tới Đức, Hà Lan và Pháp trong tháng Bảy này.

Gạo mang thương hiệu của doanh nghiệp Việt xuất sang châu Âu.

Trong đó, lô hàng có chủng loại gạo thơm là chủ yếu, bao gồm gạo thơm Lộc Trời 28- loại gạo đã được chứng nhận đạt giải nhất tại Hội nghị thương mại gạo đại lục lần thứ 5 được tổ chức tại Trung Quốc vào năm 2018.

Toàn bộ lô hàng được đảm bảo về chất lượng, đóng gói trong bao bì riêng và đã đăng ký mẫu mã quốc tế của tập đoàn. Đặc biệt, gạo “Cơm ViệtNam Rice” xuất khẩu sang Pháp sẽ được bán trong hệ thống siêu thị lớn tại Châu Âu là Carrefour.

Theo ông Nguyễn Duy Thuận, Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Tập đoàn Lộc Trời, số lượng xuất khẩu lần này không quá lớn nhưng là bước khởi đầu trong hành trình đưa gạo thương hiệu của tập đoàn chinh phục thị trường thế giới.

Vào tháng 09/2020, sau khi Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam- EU (EVFTA) có hiệu lực, Lộc Trời cũng là đơn vị được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chọn xuất khẩu đơn hàng đầu tiên. Đến nay, công ty đã xuất khẩu khoảng 30.000 tấn gạo sang thị trường EU.

Được biết, công ty hiện vận hành hệ thống 24 nhà máy sở hữu và liên kết trên khắp các địa phương Đồng bằng sông Cửu long, với công suất sấy gần 26.000 tấn/ngày, xay xát gạo hơn 22.000 tấn/ngày cùng với sức chứa 1 triệu tấn lúa khô.

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, bốn tháng đầu năm nay, Việt Nam đã xuất khẩu sang Hà Lan 3.651 tấn gạo với trị giá 2,55 triệu đô la Mỹ, tăng 5,3% về lượng 14,3% về giá trị so với cùng kỳ; sang Pháp đạt 1.577 tấn với trị giá 1,1 triệu đô la Mỹ, tăng 12,7% về lượng và 17,1% về giá trị so với cùng kỳ năm ngoái.

Trần Mạnh

https://thuonghieucongluan.com.vn/gao-mang-thuong-hieu-cua-doanh-nghiep-viet-duoc-ban-sang-chau-au-a174995.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
17/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490
Jasmine 505 509 +1
100% tấm 343 347
Thái Lan 5% tấm 470 474 +1
100% tấm 415 419 +1
Ấn Độ 5% tấm 347 351
100% tấm 280 284
Pakistan 5% tấm 390 394 +1
100% tấm 322 326 -1
Miến Điện 5% tấm 456 460
Từ ngày 04/06/2026-11/06/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6,250 6,050 -164
Lúa thường 5,850 5,721 -243
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10,150 9,671 188
Lứt loại 2 8,750 8,707 36
Xát trắng loại 1 11,450 11,270 235
Xát trắng loại 2 10,250 10,250 -60
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7,900 7,768 7
Cám xát/lau 7,800 7,661 46

Tỷ giá

17/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,76
EUR Euro 0,86
IDR Indonesian Rupiah 17.727,89
MYR Malaysian Ringgit 4,07
PHP Philippine Peso 60,28
KRW South Korean Won 1.508,51
JPY Yên Nhật Bản 160,38
INR Indian Rupee 94,53
MMK Burmese Kyat 2.099,45
PKR Pakistani Rupee 278,32
THB Thai Baht 32,50
VND Vietnamese Dong 26.310,27