FAO: Dòng chảy lương thực thế giới sụt giảm kỷ lục

Dự báo mới của FAO cho thấy, dòng chảy thương mại lương thực thế giới năm nay có khả năng sụt giảm mạnh: 1,2% so với năm ngoái. Riêng mặt hàng gạo vẫn tăng 3,8%.

Hoạt động xuất khẩu gạo tại vựa lúa gạo đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam. Ảnh: VEN

Báo cáo cung cầu ngũ cốc thế giới vừa được tổ chức Nông lương Liên Hợp quốc (FAO) công bố cho thấy, sự sụt giảm mạnh các giao dịch liên quan đến ngô và các loại ngũ cốc thô khác. Trong khi đó khối lượng giao dịch thương mại đối với gạo được dự đoán sẽ tăng 3,8% và lúa mì là 1,0%.

Với hầu hết các loại cây trồng được thu hoạch theo chu kỳ của niên vụ 2020/21, FAO chốt sản lượng ngũ cốc thế giới đạt mức 2.799 triệu tấn, tăng 0,8% so với niên vụ 2019/20.

Nhu cầu sử dụng ngũ cốc trên thế giới trong giai đoạn 2021/22 dự kiến ​​sẽ tăng 0,9% so với năm trước, lên mức 2.785 triệu tấn.

Ước tính mới của FAO về dự trữ ngũ cốc thế giới vào cuối mùa vụ năm 2022 hiện ở mức 856 triệu tấn, cao hơn 2,8% so với ngưỡng dự báo ban đầu. Trong đó, dẫn đầu là ngô do lượng tồn kho tăng một phần do xuất khẩu từ Ukraine bị gián đoạn.

Theo FAO, tỷ lệ dự trữ ngũ cốc toàn cầu đến cuối năm sẽ không thay đổi và ở “mức cung tương đối khả quan” là 29,9%.

Bất chấp cuộc khủng hoảng tại khu vực Biển Đen và thời tiết bất lợi tại một số vùng sản xuất, FAO vẫn dự đoán sản lượng lúa mì thế giới vẫn được mùa trong năm nay, đạt 782 triệu tấn. Trong đó riêng diện tích thu hoạch dự kiến ​​ở Ukraine cũng như sự sụt giảm sản lượng do hạn hán ở Maroc có thể mất 20%.

Đối với ngũ cốc thô, báo cáo tóm tắt của FAO cho rằng: Brazil đang chuẩn bị thu hoạch một vụ ngô kỷ lục 116 triệu tấn vào năm 2022, trong khi điều kiện thời tiết bất thuận có khả năng làm giảm sản lượng ngô ở Argentina và Nam Phi.

Các cuộc khảo sát về tình hình xuống giống ngô tại Mỹ cho thấy, diện tích loại cây trồng này năm nay có khả năng giảm 4% do nông dân lo ngại về chi phí tăng cao của phân bón và các nguyên liệu đầu vào khác.

Kim Long

(FAO.org)

https://nongnghiep.vn/fao-dong-chay-luong-thuc-the-gioi-sut-giam-ky-luc-d322354.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 10/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 440 445
 Jasmine 454 458 +2
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 380 384
 100% tấm 357 361
 Ấn Độ 5% tấm 336 340
 100% tấm 284 288
 Pakistan 5% tấm 349 353
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 353 357

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 10/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6.83
EUR Euro 0.85
IDR Indonesian Rupiah 17,061.73
MYR Malaysian Ringgit 3.98
PHP Philippine Peso 59.70
KRW South Korean Won 1,472.94
JPY Japanese Yen 158.88
INR Indian Rupee 92.36
MMK Burmese Kyat 2,100.50
PKR Pakistani Rupee 278.89
THB Thai Baht 31.98
VND Vietnamese Dong 26,321.61