Đến 18/10, 170 thương nhân đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo

Cục Xuất nhập khẩu – Bộ Công Thương vừa công bố danh sách thương nhân đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo đến 18/10/2023.

Cục Xuất nhập khẩu – Bộ Công Thương vừa công bố danh sách thương nhân đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo tính đến 18/10/2023.

Theo đó, có 170 thương nhân lọt danh sách này.

Theo danh sách này, TP Hồ Chí Minh là địa phương có nhiều thương nhân đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo nhất với 37 thương nhân. Tiếp theo là TP. Cần Thơ với 36 thương nhân; Long An với 22 thương nhân; An Giang với 16 thương nhân.

Lũy kế 9 tháng năm 2023, cả nước đã xuất khẩu 6,6 triệu tấn gạo

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, lũy kế 9 tháng năm 2023, cả nước đã xuất khẩu 6,6 triệu tấn gạo, kim ngạch thu về đạt 3,66 tỉ USD, tăng 40,4% so với cùng kỳ năm trước. Trong lịch sử xuất khẩu ngành lúa gạo 34 năm, đây lần đầu tiên ghi nhận con số này.

Xuất khẩu gạo từng thiết lập mốc kỷ lục giá trị kim ngạch 3,65 tỉ USD đạt được vào năm 2011, nhưng trên tổng sản lượng xuất khẩu cả năm đó đến 7,1 triệu tấn. Liên tục các năm 2012-2018, giá gạo xuất khẩu suy giảm, khiến kim ngạch xuất khẩu luôn ở dưới mức 2,5 tỉ USD.

Đến năm 2019, xuất khẩu gạo dần tăng trở lại và lấy lại mốc 2,7 tỷ USD. Năm 2022, kim ngạch xuất khẩu gạo đạt 3,5 tỉ USD, tuy nhiên vẫn chưa phá được kỷ lục 3,65 tỉ USD của năm 2011.

So với cơn sốt giá gạo năm 2008, năm 2023, Việt Nam đã tận dụng tốt cơ hội thị trường. Nhìn lại năm 2008, giá gạo 5% tấm xuất khẩu từng có lúc đã đạt đỉnh điểm 1000 USD/tấn, nhưng khi đó Chính phủ nước ta đã ra lệnh ngừng xuất khẩu gạo, nên gần như không có thương nhân nào xuất khẩu được với giá đó.

Thực tế, giá cao nhất mà các doanh nghiệp xuất khẩu gạo nước ta đạt được là 700 USD/tấn. Năm 2008, cũng do việc phải dừng xuất khẩu gạo giữa chừng, nên Việt Nam chỉ xuất khẩu được 4,8 triệu tấn gạo, kim ngạch chỉ đạt 2,87 tỉ USD. Giá gạo xuất khẩu bình quân năm 2008 đạt 597 USD/tấn.

Trong quý 4, dự báo mỗi tháng sẽ xuất khẩu khoảng 500 nghìn tấn. Như vậy, khả năng cả năm sẽ xuất khẩu kỷ lục 8 triệu tấn gạo, lập kỷ lục kim ngạch 4,5 tỉ USD.

https://congthuong.vn/den-1810-170-thuong-nhan-du-dieu-kien-kinh-doanh-xuat-khau-gao-279662.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
11/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490 -5
Jasmine 508 512
100% tấm 344 348
Thái Lan 5% tấm 462 466 +1
100% tấm 415 419
Ấn Độ 5% tấm 343 347 +1
100% tấm 278 282
Pakistan 5% tấm 389 393 -2
100% tấm 326 330
Miến Điện 5% tấm 432 436 +15
Từ ngày 04/06/2026-11/06/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6,250 6,050 -164
Lúa thường 5,850 5,721 -243
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10,150 9,671 188
Lứt loại 2 8,750 8,707 36
Xát trắng loại 1 11,450 11,270 235
Xát trắng loại 2 10,250 10,250 -60
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7,900 7,768 7
Cám xát/lau 7,800 7,661 46

Tỷ giá

11/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6.78
EUR Euro 0.87
IDR Indonesian Rupiah 17.831.35
MYR Malaysian Ringgit 4.07
PHP Philippine Peso 61.31
KRW South Korean Won 1.519.66
JPY Yên Nhật Bản 160.49
INR Indian Rupee 95.28
MMK Burmese Kyat 2.099.64
PKR Pakistani Rupee 278.38
THB Thai Baht 32.93
VND Vietnamese Dong 26.321.91