ĐBSCL là vựa lúa nhưng chưa có quy hoạch hệ thống trung tâm logistics trọng điểm cho xuất khẩu

DNVN – Xuất khẩu gạo tại đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đang gặp nhiều khó khăn về logistics, trong đó, khu vực được coi là vựa lúa gạo hiện chưa có quy hoạch hệ thống trung tâm logistics trọng điểm cho xuất khẩu gạo.

Theo bà Đỗ Thu Hường- Phó giám đốc Marketing, Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn, xuất khẩu gạo tại ĐBSCL đang gặp nhiều khó khăn về logistics, trong đó đặc biệt liên quan đến tính thời vụ trong xuất khẩu gạo và các hạn chế về cơ sở hạ tầng, logistics.

Hoạt động xuất khẩu gạo phụ thuộc vào khí hậu, đơn hàng. Vào mùa cao điểm xuất khẩu, nhu cầu vận chuyển vượt quá cung và hoạt động xuất khẩu gạo thiếu nhiều thứ (thiếu booking, chỗ trên tàu, container rỗng).

Về cơ sở hạ tầng và logistics: Có tới 80% lượng hàng hóa xuất khẩu của ĐBSCL qua các cảng cửa ngõ TP Hồ Chí Minh và Cái Mép. Tỷ lệ km đường cao tốc ở ĐBSCL thấp nhất so với cả nước (chiếm 3,44%); đường thủy chưa khả thi đón tàu feeder. Đặc biệt, khu vực được coi là vựa lúa gạo hiện chưa có quy hoạch hệ thống trung tâm logistics trọng điểm cho xuất khẩu gạo.

Xuất khẩu gạo tại ĐBSCL đang gặp nhiều khó khăn về logistics.

Năm 2021, chi phí logistics tại Việt Nam chiếm khoảng 16,8% giá trị hàng hóa, trong khi tỷ lệ này trên thế giới hiện chỉ khoảng 10,6% giá trị hàng hóa. Chi phí logistics chiếm 30% giá thành nông sản ở ĐBSCL.

Khuyến nghị giải pháp tăng hiệu quả logistics trong xuất khẩu gạo, bà Hường cho rằng khu vực ĐBSCL cần phát triển cơ sở hạ tầng logistics; hoàn thiện cơ sở giao thông. Trong đó, cần hoàn thiện các tuyến cao tốc Bến Lức – TP Hồ Chí Minh- Long Thành; cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận – Cần Thơ và giải quyết các điểm thắt về an toàn giao thông đường thủy.

“Cảng vụ Hàng hải cần xem xét việc sà lan được chạy Cửa Tiêu/ Định An ra thẳng Cái Mép. Chính quyền địa phương cần có cơ chế chính sách tốt thu hút các nhà đầu tư phát triển về chuỗi cung ứng hậu cần logistics, tạo điều kiện cho nhà đầu tư có quỹ đất quy hoạch trung tâm logistics của vùng”, bà Hường đề xuất.

Hà Anh

https://doanhnghiepvn.vn/kinh-te/kinh-doanh/dbscl-la-vua-lua-nhung-chua-co-quy-hoach-he-thong-trung-tam-logistics-trong-diem-cho-xuat-khau/20220622114206014

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
27/05/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 505 520
Jasmine 528 532
100% tấm 337 341
Thái Lan 5% tấm 440 444
100% tấm 411 415
Ấn Độ 5% tấm 342 346
100% tấm 280 284
Pakistan 5% tấm 347 351
100% tấm 321 325
Miến Điện 5% tấm 392 396
Từ ngày 07/05/2026 – 14/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.750 6.329 214
Lúa thường 6.450 5.950 196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.150 9.567 -108
Lứt loại 2 9.650 8.914 96
Xát trắng loại 1 11.650 11.340 -35
Xát trắng loại 2 10.350 10.130 -110
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7.950 7.700 114
Cám xát/lau 7.750 7.207 504

Tỷ giá

27/05/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6.79
EUR Euro 0.86
IDR Indonesian Rupiah 17,832.72
MYR Malaysian Ringgit 3.97
PHP Philippine Peso 61.59
KRW South Korean Won 1,506.84
JPY Yên Nhật 159.37
INR Indian Rupee 95.68
MMK Burmese Kyat 2,099.61
PKR Pakistani Rupee 278.28
THB Thai Baht 32.68
VND Vietnamese Dong 26,341.28