Cước vận tải biển ra sao giữa “bão” giá xăng dầu?

Trao đổi với Báo Giao thông, bà Huỳnh Nhã Mai – Giám đốc Công ty TNHH MTV Kinh doanh và Xay xát lúa gạo Cẩm Nguyên – doanh nghiệp chuyên xuất khẩu gạo đi nhiều thị trường như Trung Quốc, Mỹ, Úc.. cho biết: giá cước vận tải biển đang có sự thay đổi.

“Trong nước, do ảnh hưởng giá xăng dầu, giá cước vận chuyển nội địa đã tăng lên nhưng không đáng kể. Trong khi cước tàu chở hàng xuất khẩu quốc tế lại giảm 15-20% so với Quý I/2022 dù vẫn cao hơn năm trước”, bà Mai thông tin.

Các tuyến vận tải trong nước chưa có sự thay đổi nhiều về giá cước. Ảnh minh họa

“Có nhiều yếu tố tác động đến thị trường quốc tế. Chẳng hạn như hồi đầu năm, khi Covid-19 còn phức tạp, container rỗng thiếu trầm trọng. Điều này khiến giá cước thuê tàu và vận tải bị đẩy lên. Hiện tại, thị trường quốc tế mở hơn nên giá cước được điều chỉnh xuống”, bà Mai cho hay.

Theo khảo sát, vận tải biển nội địa đến thời điểm này giá cước chưa có sự thay đổi. Đơn cử, theo mức giá được các doanh nghiệp vận tải niêm yết, giá cước trung bình vẫn dao động khoảng 8,5 triệu đồng – 10 triệu đồng/container 20’ và 11 triệu – 13,5 triệu đồng/container 40’ cho tuyến Hải Phòng – TP.HCM.

Giá cước vận tải biển quốc tế trên toàn cầu đang ổn định, có xu hướng giảm

Trong khi đó với các tuyến quốc tế, giá cước vận tải quốc tế cho chuyến Hải Phòng – Hong Kong khoảng 10 triệu đồng/container 40′, cước tuyến Cái Mép – Long Beach có mức giá 25.000 USD/container 40′ (hàng khô) và 22.500 USD/container 20′.

Phân tích của Drewry – một hãng nghiên cứu thị trường hàng hải mới đây chỉ ra, giá cước vận chuyển các tuyến quốc tế trên thế giới hiện nay tương đối ổn định, song vẫn cao hơn khoảng 44% so với cùng kỳ năm 2021.

Ngày 2/6, chỉ số giá cước vận tải Container Thế giới (Drewry World Container Index) cho thấy chỉ số tổng hợp giảm nhẹ 0,1%, nhưng vẫn cao hơn 18% so với năm trước. Drewry World Container Index là chỉ số cước vận tải container của 8 tuyến vận tải biển chính trên toàn cầu.

Chỉ số tổng hợp trung bình của giá cước container cho đến nay trung bình là 8.614 USD/container 40 ft, cao hơn 5.214 USD so với mức trung bình trong 5 năm là 3.400 USD/container 40 ft.

Còn theo dữ liệu của doanh nghiệp cung cấp cước trực tuyến Freightos cho thấy, cước vận tải từ các nước Châu Á (trong đó có Việt Nam) đi Châu Mỹ và Bờ Tây nước Mỹ đã giảm hơn 30% trong tháng 5, xuống 10.762 USD/FEU và giá đi Bờ Đông giảm 20% xuống 13.796 USD/FEU. Tuy mức giá giảm nhưng vẫn cao hơn 35% so với năm trước.

Hồ An     bandoc@baogiaothong.vn

https://www.baogiaothong.vn/cuoc-van-tai-bien-ra-sao-giua-bao-gia-xang-dau-d555024.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
15/09/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Thấp nhất Cao nhất
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 440 445 +
Jasmine 526 530 -6
100% tấm 368 372 +1
Thái Lan 5% tấm 477 481 +1
100% tấm 373 377 +5
Ấn Độ 5% tấm 375 379 +1
100% tấm 307 311 -1
Pakistan 5% tấm 419 423 +2
100% tấm 321 325 +4
Miến Điện 5% tấm 472 476 -6
Từ ngày 03/09/2026-10/09/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.200 6.079 -46
Lúa thường 6.050 5.932 -61
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 9.150 8.883 -475
Lứt loại 2 8.950 8.779 -471
Xát trắng loại 1 10.525 10.185 -275
Xát trắng loại 2 10.150 9.895 -295
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.700 8.564 82
Cám xát/lau 7.500 7.379 -50

Tỷ giá

Ngày 15/09/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,71
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.676,75
MYR Malaysian Ringgit 4,05
PHP Philippine Peso 62,82
KRW South Korean Won 1.346,69
JPY Yen Nhật Bản 154,43
INR Indian Rupee 95,73
MMK Burmese Kyat 2.099,46
PKR Pakistani Rupee 277,24
THB Thai Baht 33,20
VND Vietnamese Dong 26.033,48