Cập nhật: Thông báo về việc thay đổi thời gian tổ chức Hội nghị quốc tế công nghiệp thực phẩm Việt Nam (Từ 07/12/2021 đến 10/12/2021)

Thực hiện chủ trương của Chính phủ, nhằm tăng cường xúc tiến thương mại, đẩy mạnh xuất khẩu đối với nhóm hàng nông sản, thức phẩm Việt Nam, Cục Xúc tiến thương mại – Bộ Công thương tổ chức Hội nghị Quốc tế ngành thực phẩm Việt Nam 2021 (Vietnam Food Forum 2021) với chủ đề “Nông sản, thực phẩm: Thích ứng – Chuyển đổi – Tăng tốc”. Hội nghị được tổ chức trong khuôn khổ Triển lãm quốc tế công nghiệp thực phẩm (Vietnam Foodexpo) 2021 diễn ra từ ngày 07 – 10/12/2021, với sự tham gia của các diễn giả, chuyên gia hàng đầu ngành thực phẩm đồ uống trong nước và quốc tế tại văn bản số 3227/XTTM-PTNL ngày 17/11/2021 của Cục Xúc tiến thương mại.

Ngày 06/12/2021, Hiệp hội Lương thực Việt Nam nhận được công văn số 3378/XTTM-PTNL ngày 29/11/2021 về viêc thông báo thay đổi thời gian tổ chức Hội nghị Quốc tế công nghiệp thực phẩm Việt Nam do yếu tố khách quan, Hội nghị được thay đổi như sau:

  • Thời gian tổ chức: 13:30 – 17:00, thứ ba, ngày 07/12/2021 (tổ chức đồng thời Lễ khai mạc Triển lãm Vietnam Foodexpo 2021).
  • Địa điểm: Hội trường Bộ Công thương, số 23 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
  • Chương trình: Theo file đính kèm.

Hội nghị được kết nối trực tuyến để các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam và quốc tế tham dự và sẽ được phát sóng trực tiếp trên website của Triển lãm tại địa chỉ: https://e.foodexpo.vn/ và trên Fanpage của Cục Xúc tiến thương mại, Bộ Công thương tại địa chỉ: https://www.facebook.com/cucxuctienthuongmai.

Phiếu đăng ký tham dự đề nghị gửi trước ngày 04/12/2021 theo địa chỉ:

Cục Xúc tiến thương mại – Bộ Công thương

Phòng phát triển Năng lực Xúc tiên thương mại

Địa chỉ: 20 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Điện thoại: 024.39347628 (Máy lẻ: 70, 71, 73)

Email: ptnl@vietrade.gov.vn

Người liên hệ: Chị Thùy Trâm (SĐT: 0973.287.404); Anh Trần Hiển (SĐT: 0967.868.399).

Trân trọng!

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
01/10/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/–
Thấp nhất Cao nhất
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 440 445 –
Jasmine 515 519 –
100% tấm 371 375 –
Thái Lan 5% tấm 455 459 –
100% tấm 381 385 –
Ấn Độ 5% tấm 382 386 –
100% tấm 326 330 –
Pakistan 5% tấm 409 413 –
100% tấm 322 326 –
Miến Điện 5% tấm 455 459 –
Từ ngày 01/10/2026-08/10/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/– Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.250 6.071 +29
Lúa thường 5.950 5.857 –
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 9.450 9.092 -54
Lứt loại 2 8.950 8.786 -11
Xát trắng loại 1 10.525 10.320 +25
Xát trắng loại 2 9.950 9.855 -15
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.800 8.725 -14
Cám xát/lau 7.675 7.607 +71

Tỷ giá

Ngày 01/10/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,71
EUR Euro 0,88
IDR Indonesian Rupiah 17.914,33
MYR Malaysian Ringgit 4,08
PHP Philippine Peso 62,73
KRW South Korean Won 1.355,97
JPY Yen Nhật Bản 157,26
INR Indian Rupee 95,90
MMK Burmese Kyat 2.099,78
PKR Pakistani Rupee 277,16
THB Thai Baht 33,61
VND Vietnamese Dong 25.968,50