Cần Thơ xuống giống gieo trồng được hơn 65.000 ha lúa thu đông 2022

(CT) – Ðến nay, nông dân TP Cần Thơ đã thu hoạch dứt điểm lúa vụ hè thu và xuống giống gieo trồng được 65.028ha lúa vụ thu đông 2022.

Sản xuất lúa vụ hè thu 2022 tại huyện Thới Lai, TP Cần Thơ.

Theo Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TP Cần Thơ, đến cuối tháng 7-2022, thành phố đã thu hoạch dứt điểm 73.506ha lúa vụ hè thu 2022, với năng suất ước đạt 60,2 tạ/ha, cao hơn 2,2 tạ/ha so với cùng kỳ năm trước. Còn lúa vụ thu đông 2022 hiện đã xuống giống được 65.028ha, đạt 111% so với kế hoạch và thấp hơn 2.666ha so với cùng kỳ năm trước. Hiện lúa chủ yếu trong giai đoạn đẻ nhánh và làm đòng, sinh trưởng và phát triển tốt. Tuy nhiên, một số loại dịch hại và sâu bệnh cũng đã xuất hiện và gây hại cho lúa như chuột, bệnh đạo ôn lá và cháy bìa lá… Trong khi đó, gần đây tình hình thời tiết cũng có nhiều diễn biến bất lợi, nhất là mưa giông và có gió to dễ gây tổn thương cho lúa. Trên các trà sớm lúa đang vào giai đoạn giáp tán, bệnh cháy bìa lá có thể gia tăng tỷ lệ và diện tích nhiễm. Bệnh đạo ôn lá vẫn có thể hiện diện trên trà lúa giai đoạn cuối đẻ nhánh đến làm đòng do đây là thời điểm nông dân bón phân đón đòng.

Ðể chủ động chăm sóc và bảo vệ lúa, ngành Nông nghiệp các địa phương cần quan tâm hướng dẫn nông dân thăm đồng thường xuyên để có các giải pháp chủ động phòng tránh các loại sâu bệnh và ứng phó diễn biến bất lợi của thời tiết. Chú ý bón phân cân đối N,P,K để hạn chế bệnh phát sinh phát triển. Khuyến cáo nông dân không nên phun thuốc trừ sâu sớm ở giai đoạn đầu của cây lúa (từ 0 đến 40 ngày đầu sau khi sạ) để bảo vệ thiên địch, giảm nguy cơ bùng phát rầy nâu, các loài dịch hại khác vào giai đoạn sau của cây lúa.

Tin, ảnh: KHÁNH TRUNG

https://baocantho.com.vn/can-tho-xuong-giong-gieo-trong-duoc-hon-65-000-ha-lua-thu-dong-2022-a149698.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
10/08/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 505 +5
Jasmine 538 542
100% tấm 370 374
Thái Lan 5% tấm 450 454
100% tấm 374 378
Ấn Độ 5% tấm 360 364
100% tấm 292 296
Pakistan 5% tấm 401 405
100% tấm 310 314
Miến Điện 5% tấm 466 470
Từ ngày 30/07/2026-06/08/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.850 6.636 -121
Lúa thường 6.550 6.343 -4
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.650 10.229 -83
Lứt loại 2 9.850 9.782 39
Xát trắng loại 1 11.850 11.515 -70
Xát trắng loại 2 10.850 10.810 -20
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.625 8.529 57
Cám xát/lau 7.850 7.768 -111

Tỷ giá

Ngày 10/08/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,75
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.824,45
MYR Malaysian Ringgit 4,09
PHP Philippine Peso 60,72
KRW South Korean Won 1.408,16
JPY Yen Nhật Bản 157,83
INR Indian Rupee 95,19
MMK Burmese Kyat 2.099,55
PKR Pakistani Rupee 277,78
THB Thai Baht 32,96
VND Vietnamese Dong 26.207,39