Campuchia: Xuất khẩu nông sản đạt 3.2 tỷ USD trong 9 tháng đầu năm

Theo báo cáo từ Bộ Nông, Lâm, Ngư nghiệp Campuchia, trong 9 tháng đầu năm nay, nước này đã xuất khẩu 5.5 triệu tấn nông sản, thu về gần 3.2 tỷ USD, Khmer Times đưa tin.

So với cùng kỳ năm 2022, xuất khẩu nông sản của Campuchia đã giảm 13% về khối lượng.

Những sản phẩm nông sản xuất khẩu chính của Vương quốc gồm có gạo, chuối, xoài, sắn, hạt điều, ngô, dầu cọ, hạt tiêu và thuốc lá.

Dù xuất khẩu nông sản trong 9 tháng đầu năm 2023 giảm nhẹ so với cùng kỳ năm 2022 nhưng vẫn tăng 2.24% so với 8 tháng đầu năm 2023, một quan chức của Bộ Nông, Lâm, Ngư nghiệp cho biết trong một báo cáo.

Vị quan chức này cho rằng Bộ kỳ vọng xuất khẩu sẽ tăng trong những tháng tới, nhất là trong vụ thu hoạch sắn.

Theo Hun Lak, Chủ tịch Hội đồng chính sách của Hiệp Hội lúa gạo Campuchia, xuất khẩu tăng là nhờ những nỗ lực của Chính phủ.

Vị Chủ tịch này nói: “Chính phủ đã chú trọng và nỗ lực hết mình để mở rộng thị trường xuất khẩu. Những nỗ lực này sẽ mang lại sự phát triển hơn nữa cho ngành nông nghiệp và thúc đẩy xuất khẩu thêm nữa”.

Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế trụ cột của Vương quốc. Theo Bộ Nông, Lâm, Ngư nghiệp, lĩnh vực này đã đóng góp 24.4% vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của cả nước trong năm 2021.

Campuchia cũng đã bắt đầu xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm thủy sản của mình sang Trung Quốc sau khi Tổng cục Hải quan nước này phê duyệt danh sách các công ty xuất khẩu đã đăng ký.

Theo Im Rachna, người phát ngôn của Bộ Nông, Lâm, Ngư nghiệp, các chính sách của Bộ đối với ngành nông nghiệp không chỉ tập trung vào việc đảm bảo an ninh lương thực trong nước mà còn hướng đến việc tìm kiếm thị trường xuất khẩu cho các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao.

Rachna nói: “Việc xuất khẩu các sản phẩm thủy sản thiên nhiên sang thị trường Trung Quốc sẽ không chỉ thúc đẩy thương mại giữa hai nước mà còn góp phần hỗ trợ sinh kế của ngư dân Campuchia”.

https://vietstock.vn/2023/10/campuchia-xuat-khau-nong-san-dat-32-ty-usdtrong-9-thang-dau-nam-1326-1114284.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
31/07/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 510
Jasmine 546 550 -1
100% tấm 362 366 +2
Thái Lan 5% tấm 453 457
100% tấm 382 386 -1
Ấn Độ 5% tấm 361 365 -1
100% tấm 291 295
Pakistan 5% tấm 399 403
100% tấm 310 314 -1
Miến Điện 5% tấm 466 470
Từ ngày 16/07/2026-23/07/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.950 6.768 89
Lúa thường 6.400 6.339 136
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.850 10.283 33
Lứt loại 2 9.650 9.514 286
Xát trắng loại 1 11.950 11.580 -110
Xát trắng loại 2 10.650 10.560 110
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.350 8.182 75
Cám xát/lau 8.050 7.857 29

Tỷ giá

31/07/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,76
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 18.032,64
MYR Malaysian Ringgit 4,09
PHP Philippine Peso 61,35
KRW South Korean Won 1.424,33
JPY Yên Nhật Bản 159,45
INR Indian Rupee 95,47
MMK Burmese Kyat 2.099,79
PKR Pakistani Rupee 277,76
THB Thai Baht 33,37
VND Vietnamese Dong 26.275,71