Ba kỷ lục Việt Nam sẽ được xác lập tại Festival lúa gạo quốc tế Việt Nam – Hậu Giang 2023

Festival quốc tế lúa gạo mở ra cơ hội giới thiệu tiềm năng, thế mạnh sản xuất, chất lượng hạt gạo và tạo đà thúc đẩy cho thương mại lúa gạo Việt Nam.

Thi công triển lãm Con đường lúa gạo tại Festival quốc tế lúa gạo Việt Nam – Ảnh: LÊ DÂN

Tại giao ban báo chí 6 tháng cuối năm 2023 chiều 6-12, ông Đồng Văn Thanh – chủ tịch UBND tỉnh Hậu Giang – cho biết tỉnh đã hoàn thành xuất sắc, toàn diện các nhiệm vụ của năm 2023, với 14 chỉ tiêu vượt và 4 chỉ tiêu đạt kế hoạch theo nghị quyết của HĐND tỉnh.

Trong đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng 12,27% (kế hoạch 10%), thu nhập bình quân đầu người đạt hơn 80 triệu đồng (kế hoạch gần 76 triệu đồng). Thu ngân sách trên địa bàn đạt 6.529 tỉ đồng, tăng 6,37% so với cùng kỳ, đồng thời giải ngân đầu tư công dự kiến đạt 97%.

Trong tháng 12 này, tỉnh tập trung cho hai chuỗi hoạt động là Festival quốc tế ngành hàng lúa gạo Việt Nam – Hậu Giang 2023 và tổ chức sự kiện kỷ niệm 20 năm thành lập tỉnh Hậu Giang (1-1-2004 – 1-1-2024).

Ông Ngô Minh Long – giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang – cho biết tại Festival quốc tế ngành hàng lúa gạo Việt Nam – Hậu Giang 2023, diễn ra từ ngày 11 đến 14-12 sẽ xác lập ba kỷ lục Việt Nam.

Đó là: Không gian triển lãm, sắp đặt con đường lúa gạo, chủ đề “Hành trình ngàn năm lúa gạo Việt” dài nhất (phá kỷ lục); Mô hình bản đồ Việt Nam ghép từ các giống lúa đặc sản của các tỉnh, thành nhiều nhất và Sự kiện chế biến, công diễn các món bánh làm từ gạo, nếp nhiều nhất Việt Nam (200 món).

“Đến thời điểm này đã có 214 đại biểu thuộc 37 quốc gia trên thế giới xác nhận tham gia Festival lúa gạo. Doanh nghiệp đăng ký 256 gian hàng trưng bày đến nay đã lấp đầy, đồng thời có 60 gian hàng sản phẩm OCOP của 30 tỉnh thành tham gia”, ông Long nói.

https://tuoitre.vn/ba-ky-luc-viet-nam-se-duoc-xac-lap-tai-festival-lua-gao-quoc-te-viet-nam-hau-giang-2023-20231206165343443.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
11/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490 -5
Jasmine 508 512
100% tấm 344 348
Thái Lan 5% tấm 462 466 +1
100% tấm 415 419
Ấn Độ 5% tấm 343 347 +1
100% tấm 278 282
Pakistan 5% tấm 389 393 -2
100% tấm 326 330
Miến Điện 5% tấm 432 436 +15
Từ ngày 21/05/2026 – 28/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.550 6.214 -164
Lúa thường 6.250 5.964 -71
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.050 9.483 -8
Lứt loại 2 8.750 8.671 -293
Xát trắng loại 1 11.150 11.035 -245
Xát trắng loại 2 10.450 10.310 -70
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.000 7.761 -29
Cám xát/lau 7.800 7.614 136

Tỷ giá

11/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6.78
EUR Euro 0.87
IDR Indonesian Rupiah 17.831.35
MYR Malaysian Ringgit 4.07
PHP Philippine Peso 61.31
KRW South Korean Won 1.519.66
JPY Yên Nhật Bản 160.49
INR Indian Rupee 95.28
MMK Burmese Kyat 2.099.64
PKR Pakistani Rupee 278.38
THB Thai Baht 32.93
VND Vietnamese Dong 26.321.91