An Giang có 15 thương nhân đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo

Theo công bố của Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương), An Giang có 15 thương nhân được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo, trên tổng số 158 thương nhân được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo cả nước.

Xuất khẩu gạo của Công ty Cổ phần Tập đoàn Lộc Trời

Đó là các doanh nghiệp: Công ty TNHH Lương thực Tấn Vương (ấp Nhơn Hòa, xã Nhơn Mỹ, huyện Chợ Mới); Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (phường Mỹ Long, TP. Long Xuyên); Công ty Cổ phần Toàn Cầu (ấp Phú Hòa, xã Phú Lâm, huyện Phú Tân); Công ty Cổ phần Tập đoàn Lộc Trời (phường Mỹ Xuyên, TP. Long Xuyên); Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nông sản thực phẩm An Giang (phường Mỹ Thới, TP. Long Xuyên); Công ty TNHH MTV Trịnh Văn Phú (ấp Giồng Giát, xã Lương An Trà, huyện Tri Tôn); Công ty TNHH Thương mại Phú Vinh (ấp Long Hòa 2, xã Long Hòa, huyện Phú Tân); Công ty TNHH Gạo Vinh Phát Wilmar (phường Bình Đức, TP. Long Xuyên); Công ty Cổ phần Thực phẩm GAP (ấp An Thạnh, xã Hòa An, huyện Chợ Mới); Công ty Cổ phần Gavi (cụm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp Tân Trung, xã Tân Trung, huyện Phú Tân); Công ty TNHH Lương thực Angimex (phường Mỹ Long, TP. Long Xuyên); Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu An Vi (khóm Long Thạnh, phường Long Châu, TX. Tân Châu); Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ và Chế biến nông sản CPAP (ấp Thanh Niên, thị trấn Phú Hòa, huyện Thoại Sơn); Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu gạo Ngọc Thiên Phú (khóm Vĩnh Phú, thị trấn Vĩnh Thạnh Trung, huyện Châu Phú); Công ty TNHH Thương mại xuất nhập khẩu Đạt Nghĩa (ấp Bình Quới, xã Hoà An, huyện Chợ Mới).

Quý 1/2025, An Giang xuất khẩu gạo đạt 32.000 tấn, tương đương 16 triệu USD, giảm 68% về sản lượng và giảm gần 73% về kim ngạch so cùng kỳ; đạt 25% kịch bản quý I/2025 (65 triệu USD). Các doanh nghiệp của tỉnh đã xuất khẩu lúa gạo đến 60 thị trường khác nhau trên thế giới.

Sở Công Thương dự báo, xuất khẩu gạo sẽ đối mặt với cạnh tranh lớn trong năm 2025, do Ấn Độ quay trở lại thị trường và dẫn đầu thế giới. Tuy nhiên, gạo An Giang vẫn có khả năng tiêu thụ mạnh ở phân khúc gạo chất lượng cao, khả năng đạt 320 triệu USD. Các doanh nghiệp lớn, như: Công ty Cổ phần Tập đoàn Lộc Trời, Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu An Vi, Công ty TNHH Gạo Vinh Phát Wilmar… đặt ra kế hoạch tăng trưởng trên 10% về giá trị xuất khẩu trong năm 2025.

https://baoangiang.com.vn/an-giang-co-15-thuong-nhan-du-dieu-kien-kinh-doanh-xuat-khau-gao-a420606.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
11/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490 -5
Jasmine 508 512
100% tấm 344 348
Thái Lan 5% tấm 462 466 +1
100% tấm 415 419
Ấn Độ 5% tấm 343 347 +1
100% tấm 278 282
Pakistan 5% tấm 389 393 -2
100% tấm 326 330
Miến Điện 5% tấm 432 436 +15
Từ ngày 21/05/2026 – 28/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.550 6.214 -164
Lúa thường 6.250 5.964 -71
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.050 9.483 -8
Lứt loại 2 8.750 8.671 -293
Xát trắng loại 1 11.150 11.035 -245
Xát trắng loại 2 10.450 10.310 -70
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.000 7.761 -29
Cám xát/lau 7.800 7.614 136

Tỷ giá

11/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6.78
EUR Euro 0.87
IDR Indonesian Rupiah 17.831.35
MYR Malaysian Ringgit 4.07
PHP Philippine Peso 61.31
KRW South Korean Won 1.519.66
JPY Yên Nhật Bản 160.49
INR Indian Rupee 95.28
MMK Burmese Kyat 2.099.64
PKR Pakistani Rupee 278.38
THB Thai Baht 32.93
VND Vietnamese Dong 26.321.91