Ấn Độ khẳng định không có kế hoạch hạn chế xuất khẩu gạo

Bộ trưởng Bộ Lương thực Ấn Độ Sudhanshu Pandey vừa khẳng định, với lượng dự trữ dồi dào, nước này không có kế hoạch siết chặt việc xuất khẩu gạo.

Theo Reuters, quyết định bất ngờ cấm xuất khẩu lúa mì của Ấn Độ ngày 14/5 đã làm dấy lên lo ngại về khả năng New Delhi sẽ hạn chế xuất khẩu gạo. Điều này đã khiến các nhà kinh doanh gạo tăng cường thu mua và đặt các hợp đồng dài hạn hơn, vốn là một động thái hiếm thấy trên thị trường.

Trả lời câu hỏi về việc liệu Ấn Độ có xem xét bất kỳ biện pháp hạn chế nào đối với xuất khẩu gạo hay không, Bộ trưởng Bộ Lương thực Sudhanshu Pandey cho biết Ấn Độ hiện có nhiều gạo dự trữ và giá gạo trong nước đang thấp hơn giá chính phủ ấn định mua của nông dân.

Chính phủ đang dự trữ trong kho hơn 57,8 triệu tấn gạo đã xay xát, cao hơn gấp 4 lần so với mục tiêu là 13,5 triệu tấn.

Ấn Độ xuất khẩu gạo sang hơn 150 quốc gia và bất kỳ đơn hàng nào của nước này giảm sút cũng sẽ dẫn đến lạm phát lương thực. Quốc gia này cũng là nước tiêu thụ gạo lớn nhất thế giới sau Trung Quốc, chiếm hơn 40% thị phần gạo toàn cầu.

Xuất khẩu gạo của Ấn Độ đạt kỷ lục 21,5 triệu tấn vào năm 2021, nhiều hơn tổng lượng xuất khẩu của 4 nhà cung ứng gạo lớn tiếp theo của thế giới  – Thái Lan, Việt Nam, Pakistan và Mỹ.

Do lúa gieo sạ vụ hè chiếm hơn 85% sản lượng hàng năm của Ấn Độ (gần 129,7 triệu tấn), nên mưa gió mùa đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định sản lượng thu hoạch được.

Về xuất khẩu đường, Bộ trưởng Pandey cho biết chính phủ không có kế hoạch tăng mức trần của lệnh hạn chế xuất khẩu. Tháng trước, New Delhi đã áp đặt các hạn chế đối với xuất khẩu đường lần đầu tiên sau 6 năm bằng cách chỉ cho phép xuất khẩu ở mức 10 triệu tấn. 

Ông Aditya Jhunjhunwala, Chủ tịch Hiệp hội các nhà máy đường Ấn Độ, tổ chức đại diện cho các nhà sản xuất, đã yêu cầu chính phủ cho phép xuất khẩu nhiều hơn vì dự kiến ​​vụ thu hoạch năm nay sẽ đạt năng suất cao hơn. 

Như Huỳnh (Theo Doanh Nghiệp & Kinh Doanh) 

https://vietnambiz.vn/an-do-khang-dinh-khong-co-ke-hoach-han-che-xuat-khau-202261573823688.htm

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 27/06/2024-04/07/2024
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       7.050        6.971  -136 
Lúa thường tại kho       8.850        8.617  -192 
Lứt loại 1     11.450      10.975  -217 
Xát trắng loại 1      13.450      12.917  -175 
5% tấm     13.350      13.171  -121 
15% tấm     13.150      12.908  -183 
25% tấm     12.750      12.492  -167 
Tấm 1/2     10.450        9.664  -164 
Cám xát/lau       7.150        7.000  +21 

Tỷ giá

Ngày 12/07/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,25
EUR Euro 0,92
IDR Indonesian Rupiah 16089,64
MYR Malaysian Ringgit 4,67
PHP Philippine Peso 58,40
KRW South Korean Won 1375,23
JPY Japanese Yen 157,95
INR Indian Rupee 83,52
MMK Burmese Kyat 2098,86
PKR Pakistani Rupee 278,45
THB Thai Baht 36,12
VND Vietnamese Dong 25533,06