Ấn Độ đối mặt với sức ép tại WTO vì lệnh cấm xuất khẩu lúa mỳ

BNEWS Ấn Độ đã cấm xuất khẩu lúa mỳ ngày 13/5 để kiểm soát giá nội địa tăng trong bối cảnh lo ngại về sản lượng địa phương bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ cao và thiếu hụt nguồn cung toàn cầu.

Lúa mỳ được chở tới bán tại một chợ ở ngoại ô Amritsar, Ấn Độ ngày 16/4/2021. Ảnh: AFP/TTXVN

Tờ The Economic Times cho biết, lệnh cấm xuất khẩu lúa mỳ của Ấn Độ và việc sử dụng điều khoản hòa bình để bảo vệ các chương trình lương thực của nước này trước các hành động từ các tranh chấp thương mại đã bị chỉ trích tại Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

 

Mỹ, Nhật Bản, Canada và Thái Lan đặt câu hỏi về cả hai biện pháp này và cùng với Uruguay yêu cầu tham vấn với Ấn Độ việc sử dụng điều khoản hòa bình đối với việc vượt mức trần 10% hỗ trợ mà nước này dành cho nông dân trồng lúa.
Một quan chức cho biết: “Họ đang cố gắng kiểm tra các giới hạn của điều khoản hòa bình vì kết quả gần đây của cuộc họp cấp bộ trưởng không đưa ra bất kỳ sự rõ ràng nào và giải pháp lâu dài cho các kho dự trữ lương thực”. Một quan chức khác của WTO có trụ sở tại Geneva cho biết “Họ nói rằng lệnh cấm đã làm xáo trộn thêm thị trường thực phẩm vốn đã rối ren”.

Nhật Bản, Brazil, Paraguay, Thụy Sỹ và Thái Lan cũng đã đặt câu hỏi về các chính sách lúa mỳ và gạo của Ấn Độ tại cuộc họp nông nghiệp đầu tiên sau Hội nghị Bộ trưởng lần thứ 12 của WTO (MC12) vào đầu tháng này.
Trả lời các câu hỏi của Mỹ, EU, Anh và Canada về lệnh cấm xuất khẩu lúa mỳ và những nghi ngờ liệu có cần thiết phải áp dụng biện pháp này hay không, Ấn Độ cho biết họ không phải là nước xuất khẩu lúa mỳ lớn và lệnh cấm sẽ không có tác động đáng kể trên giá thị trường quốc tế.
Ấn Độ đã cấm xuất khẩu lúa mỳ ngày 13/5 để kiểm soát giá nội địa tăng trong bối cảnh lo ngại về sản lượng địa phương bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ cao và thiếu hụt nguồn cung toàn cầu do chiến tranh Nga-Ukraine.
Quan chức WTO được dẫn lời trên cho biết các nước phương Tây tuyên bố rằng giá lúa mỳ toàn cầu đã tăng vọt 6% trong ngày đầu tiên giao dịch trên hợp đồng lúa mỳ kỳ hạn của Hội đồng Thương mại Chicago sau thông báo của Ấn Độ.

Họ cũng nghi ngờ liệu một biện pháp như vậy có cần thiết hay không vì các tổ chức bao gồm Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) đã dự báo Ấn Độ sẽ sản xuất gần 100 triệu tấn lúa mỳ trong năm tài chính 2022-2023, cao hơn mức sản xuất trung bình hàng năm từ 2015-2020.

Ấn Độ cho rằng không công bằng khi đổ lỗi cho việc tăng giá lúa mỳ toàn cầu vì giá tăng chủ yếu do hành vi của những người mua lớn thúc đẩy./.

Tiến Hiến/TTXVN

https://bnews.vn/an-do-doi-mat-voi-suc-ep-tai-wto-vi-lenh-cam-xuat-khau-lua-my/249408.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
10/08/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 505 +5
Jasmine 538 542
100% tấm 370 374
Thái Lan 5% tấm 450 454
100% tấm 374 378
Ấn Độ 5% tấm 360 364
100% tấm 292 296
Pakistan 5% tấm 401 405
100% tấm 310 314
Miến Điện 5% tấm 466 470
Từ ngày 30/07/2026-06/08/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.850 6.636 -121
Lúa thường 6.550 6.343 -4
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.650 10.229 -83
Lứt loại 2 9.850 9.782 39
Xát trắng loại 1 11.850 11.515 -70
Xát trắng loại 2 10.850 10.810 -20
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.625 8.529 57
Cám xát/lau 7.850 7.768 -111

Tỷ giá

Ngày 10/08/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,75
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.824,45
MYR Malaysian Ringgit 4,09
PHP Philippine Peso 60,72
KRW South Korean Won 1.408,16
JPY Yen Nhật Bản 157,83
INR Indian Rupee 95,19
MMK Burmese Kyat 2.099,55
PKR Pakistani Rupee 277,78
THB Thai Baht 32,96
VND Vietnamese Dong 26.207,39