Ấn Độ đã bãi bỏ giá sàn đối với các lô hàng gạo basmati

Ấn Độ đã bãi bỏ giá sàn đối với các lô hàng gạo basmati để tăng sức cạnh tranh của giống gạo cao cấp này trên thị trường toàn cầu. Ấn Độ áp giá sàn, hay còn gọi là giá xuất khẩu tối thiểu cho gạo basmati là 1.200 USD/tấn và sau đó cắt giảm xuống còn 950 USD/tấn. Khi nguồn cung tăng lên, các nhà xuất khẩu đã thúc giục chính phủ cắt giảm hoặc xóa bỏ giá sàn để đảm bảo rằng nông dân không phải gánh chịu lượng hàng tồn kho lớn khi vụ mùa mới đến sau một tháng nữa.

Ấn Độ và Pakistan, 2 nước duy nhất trồng lúa basmati, nổi tiếng về hương vị độc đáo, kích thước dài hơn các loại gạo khác. Ở Ấn Độ, gạo basmati thường được trồng chủ yếu ở tiểu lục địa Ấn Độ và có mức giá cao nổi bật trong số các loại gạo.

Theo chính phủ nước này, việc bỏ giá sàn xuất khẩu gạo basmati sẽ giúp Ấn Độ xuất khẩu gạo basmati với số lượng lớn và điều đó sẽ đảm bảo lợi nhuận tốt cho nông dân. Hiện nay, nhiều nông dân Ấn Độ đang rơi vào cảnh nợ nần do thu nhập của họ bị sụt giảm và giá nhiên liệu cũng như phân bón tăng vọt.

Ấn Độ bắt đầu cấm hoặc tăng thuế đối với các loại gạo chính vào năm 2022 trong nỗ lực củng cố nguồn cung và dập tắt lạm phát lương thực trước thềm cuộc bầu cử quốc gia. Các động thái này đã đưa giá chuẩn của châu Á lên mức cao nhất kể từ năm 2008 vào năm ngoái và khiến người tiêu dùng hoảng loạn tìm kiếm nguồn cung từ các quốc gia khác.

Năm ngoái, Chính phủ Ấn Độ đã giảm giá sàn xuất khẩu gạo Basmati xuống còn 950 USD/tấn từ mức 1.200 USD/tấn trong bối cảnh xuất hiện lo ngại rằng giá cao hơn sẽ ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài.

Ấn Độ bỏ giá sàn xuất khẩu gạo basmati

Quyết định bỏ giá sàn xuất khẩu gạo basmati được đưa ra trước thềm cuộc bầu cử vào tháng 10 tại tiểu bang Haryana ở phía bắc Ấn Độ. Đây là địa phương quan trọng trong việc sản xuất gạo basmati và các mặt hàng nông sản khác. Khoảng hai phần ba trong số 1,4 tỉ dân của Ấn Độ sống ở các vùng nông thôn, khiến nông dân trở thành đối tượng bỏ phiếu quan trọng.

https://thanhnien.vn/an-do-bo-gia-san-xuat-khau-gao-basmati-185240915182057441.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
21/07/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 510
Jasmine 546 550 +2
100% tấm 353 357 +1
Thái Lan 5% tấm 445 449 +2
100% tấm 390 394 -3
Ấn Độ 5% tấm 361 365 +2
100% tấm 290 294 +1
Pakistan 5% tấm 410 414
100% tấm 315 319 -1
Miến Điện 5% tấm 464 468 +2
Từ ngày 09/07/2026-16/07/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.850 6.679 143
Lúa thường 6.350 6.204 143
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.750 10.250 42
Lứt loại 2 9.450 9.229 200
Xát trắng loại 1 11.900 11.690 -90
Xát trắng loại 2 10.550 10.450
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.250 8.107 71
Cám xát/lau 8.000 7.829 -14

Tỷ giá

21/07/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,77
EUR Euro 0,88
IDR Indonesian Rupiah 17.930,62
MYR Malaysian Ringgit 4,09
PHP Philippine Peso 61,68
KRW South Korean Won 1.478,52
JPY Yên Nhật Bản 162,57
INR Indian Rupee 96,46
MMK Burmese Kyat 2.099,58
PKR Pakistani Rupee 277,85
THB Thai Baht 33,65
VND Vietnamese Dong 26.295,57